Ngân hàng nội dung khối MGN 4-5 tuổi

Thứ năm - 25/01/2018 22:45
Ngân hàng nội dung khối 4-5 tuổi
Ngân hàng nội dung khối MGN 4-5 tuổi
NGÂN HÀNG NỘI DUNG - HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
KHỐI MẪU GIÁO NHỠ, NĂM HỌC 2017 - 2018
 
Mục tiêu Thời gian thực hiện Nội dung - Hoạt động
9 10 11 12 1 2 3 4 5
PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT
1. Thực hiện được các động tác phát triển các nhóm cơ và hô hấp
Thực hiện đúng, đầy đủ, nhịp nhàng các động tác trong bài thể dục theo hiệu lệnh.
x x x x x x x x X - Tập theo nhạc các bài hát: Đoàn tàu nhỏ xíu, trường chúng cháu là trường mầm non, Chào ngày mới , Sắp đến tết rồi, Cả nhà thương nhau , con chuồn chuồn, cháu yêu cô chú công nhân,             
nắng sớm, con cào cào, em đi qua ngã tư đường phố...
- Hô hấp: Hít vào, thở sâu, thổi nơ, gà gáy.
- Tay: Đưa 2 tay ra phía trước lên cao, sang 2 bên (kết hợp với vẫy bàn tay, quay cổ tay, quay khuỷu tay, quay cánh tay, kiễng chân...)
+ Co và duỗi tay vỗ hai tay vào nhau (phía trước, phía sau, trên đầu)
- Lưng, bụng, lườn:
+ Quay sang trái, sang phải kết hợp tay chống hông (quay người 90o).
+ Gập bụng, cúi về phía trước, ngửa người ra sau, trên đầu, xoay hông lườn sang 2 bên kết hợp 2 tay chống hông.
- Chân:
+ Đưa ra phía trước, đưa sang ngang, đưa về phía sau.
+ Ngồi khuỵu gối, bước nhỏ trong tư thế khuỵu gối, ngồi xổm đứng lên, bật tại chỗ.
+ Đứng lần lượt từng chân co cao đầu gối.
- Bật: Bật ra trước, bật .....
2. Thể hiện kỹ năng vận động  cơ bản và các tố chất trong vận động
 
2.1.Giữ được thăng bằng cơ thể khi thực hiện vận động:
-      Bước đi liên tục trên ghế thể dục  hoặc trên vạch kẻ thẳng trên sàn.
Đi bước lùi liên tiếp khoảng 3 m.
 
 
x x x x x x x x x *Hoạt động học:
+ Đi trên ghế thể dục.
+ Đi trên vạch kẻ thẳng trên sàn
+ Đi trên ghế thể dục đầu đội túi cát.
+ Đi trên ván dốc.
+ Đi bước dồn ngang trên ghế thể dục.
+ Đi bằng gót chân, đi khuỵu gối, đi lùi.
+ Đi, chạy thay đổi tốc độ theo hiệu lệnh, dích dắc (đổi hướng) theo vật chuẩn
* Hoạt đông khác
Đi bằng gót chân, mũi chân, đi cà kheo, đi thăng bằng đầu mang vật, đi nhún nhảy, đi trên dây..
Trò chơi:
Thỏ nhảy qua dây, vượt chướng ngại vật, nhảy lò cò, đi xe ba bánh, nhảy qua suối, đi như gấu, bò như chuột...
Giao lưu giữa các lớp
2.2. Kiểm soát được vận động:
Đi/ chạy thay đổi  hướng vận động đúng tín hiệu vật chuẩn  (4 – 5  vật chuẩn đặt dích dắc).
 
x x x x x x x x x
2.3. Phối hợp tay - mắt trong vận động:
-      Tung bắt bóng với người đối diện (cô/bạn): bắt được 3 lần liền không rơi bóng (khoảng cách 3 m).
-      Ném trúng đích đứng (xa 1,5 m x cao 1,2 m).
Tự đập bắt bóng dược 4-5 lần liên tiếp
      x x x x x   * Hoạt động học
+           + Tung bắt bóng với người đối diện khoảng cách 3m.
+           + Ném trúng đích thẳng đứng.
+           + Đập và bắt bóng tại chỗ.
+           + Ném trúng đích nằm ngang xa 2m.
   + Chuyền, bắt bóng qua đầu, qua chân.
   + Chuyền bóng qua phải, qua trái
+           + Tung bóng lên cao và bắt.
+           + Tung bắt bóng với người đối diện.
+           + Ném xa bằng 1 tay, 2 tay.
+           + Ném xa bằng 1 tay - Chạy nhanh 12m.
+           + Ném trúng đích bằng 1 tay.
+           * Hoạt động khác:
+           Chuyền bóng qua đầu qua chân, ai tung cao hơn, thi bắt bóng, ném còn, thi ném xa, ném vòng cổ chai, đôi bạn khéo, ném bóng vào rổ, bạn nào khéo hơn...
 
2.4. Thể hiện nhanh, mạnh, khéo trong thực hiện bài tập tổng hợp:
-      Chạy liên tục theo hướng thẳng 15 m
trong 10 giây.
-      Ném trúng đích ngang (xa 2 m)
Bò trong đường dích dắc (3 - 4 điểm dích dắc, cách nhau 2m) không chệch ra ngoài.
x x x x x x x x x * Hoạt động học
+ + Chạy 15m trong khoảng 10 giây.
+ + Ném trúng đích ngang ( xa 2m)
+ Bò trong đường dích dắc (3- 4 điểm.)
+ Bò bằng bàn tay và bàn chân 3-4m.
+  Bò thấp chui qua cổng.
+ Bò chui qua ống dài 1,2m x 0,6m.
+ Bât liên tục về phía trước
* Hoạt động khác:
+ Bật xa 35- 40cm
+ Trườn theo hướng thẳng.
+ Trèo qua ghế dài1,5m x 30cm.
+ Trèo lên, xuống 5 gióng thang.
+ Trườn chui dưới dây.
+ Trườn theo hướng thẳng.
+ Trườn qua chướng ngại vật.
+ Bật - nhảy từ trên cao xuống (cao 30 - 35cm).
+ Bật tách chân, khép chân qua 5 ô.
+ Bật qua vật cản cao10 - 15cm.
+ Bật qua vật cản cao 15 - 20cm.
+ Nhảy lò cò 3m.
+ Chạy nhanh 20m.
+ Chạy chậm 35-40m
+ Chạy chậm 60-80m
- Trò chơi vận động:
+ Tung bóng, mèo và chim sẻ, thi xem ai nhanh, bật ô, lùn - mập - ốm, bé và cái bóng của mình, bóng bay, đừng làm như tôi nói,
chim bay cò bay, cóc nhảy, vượt chướng ngại vật, chuyền bóng, chú bộ đội hành quân, thổi bóng, hái quả, đi cứu thỏ, chạy theo tín hiệu đèn giao thông, tìm bạn thân, bé là vận động viên, ai tài hơn, quả bóng nảy, lăn bóng, cún con thi tài, hái quả, gánh quả, chuyển trứng, bắt sâu, đập vỡ bóng, cho cá ăn, người khổng lồ ăn kẹo, chuyển gạch, vận chuyển lương thực, bịt mắt đánh trống, kẹp bóng cắm cờ sút bóng vào gôn, tiếp sức, cướp cờ, kéo co, chó sói xấu tính,...
- Trò chơi dân gian:
+ Kéo co, mèo đuổi chuột, cà kheo, nhảy bao bố, chuyền bóng bằng bụng, thả đỉa ba ba, sang sông, nhảy dây, đập niêu, gắp hạt bỏ giỏ, bắt cua, rồng rắn lên mây...
3. Thực hiện  và phối hợp được các cử động của bàn tay ngón tay, phối hợp tay - mắt và sử dụng một số đồ dùng, dụng cụ.
3.1. Thực hiện được các vận động:
- Cuộn - xoay tròn cổ tay
 Gập, mở, các ngón tay,
                  Tập các động tác khi vào bài tập thể dục sáng, bài tập phát triển chung: Cuộn - xoay tròn cổ tay, Gập, mở, các ngón tay.
-   Vo, xoáy, xoắn, vặn, búng ngón tay, vê, véo, vuốt, miết, ấn bàn tay, ngón tay, gắn, nối ...
-   Gập giấy..
3.2. Phối hợp được cử động bàn tay, ngón tay trong một số hoạt động:
-      Vẽ được hình tròn theo mẫu.
-      Cắt thẳng được một đoạn 10 cm.
-      Xếp chồng 8 - 10 - 12 khối không đổ.
-      Tự cài, cởi cúc.
x x x x x x x x x * Hoạt động khác:
Cắt dán nhà cao tầng, vẽ ngôi nhà, vẽ chân dung người thân trong gia đình bé, vẽ chân dung bạn trai, bạn gái, vẽ vườn cây ăn quả, vẽ vườn hoa, ....
Phun màu, vẩy màu, in màu nước các đồ dùng, đồ chơi, in bàn tay trên giấy để làm cây gia đình...
Làm vòng cho bé, cắp cua, nghé ọ, gấp và dán quần áo, gấp bướm gấp nơ...
Cắt dán khăn mặt của bé, cắt dán đồ dùng từ tranh ảnh, cắt dán dây xúc xích trang trí lớp...
Lắp ghép hình., xếp hình ngôi trường, ngôi nhà, lăng Bác
- Biết tết sợi đôi: Tết tóc, tết dây, đan nong mốt, tết ba...
Thực hành kĩ năng tự phục vụ
- Tự cài, cởi cúc, kéo phec mơ tuya. Tự buộc dây giày: Mặc áo cho búp bê, buộc dây giày...
a, Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe
 
1. Biết  một số  thực phẩm thông thường và ích lợi của chúng đối với sức khỏe
1.1. Biết một số thực phẩm cùng nhóm:
-      Thịt, cá, ...có nhiều chất đạm.
Rau, quả chín có nhiều vitamin
 
x x x x x         *Hoạt động khác:
- Phân loại các thức ăn tốt và không tốt bằng cách sử dụng tháp thực phẩm
- Làm một bức tranh các loại thức ăn tốt
- Hãy nói về các loại thức ăn mà mọi người thường ăn sáng
- Nếm một số loại thức ăn của các vùng
- Khám phá các cách khác nhau để gói thức ăn
- Hãy đi thăm một trung tâm bán hàng, một cửa hàng cà phê hoặc quầy bán thức ăn để xem địa điểm đó và các loại thức ăn được bán ở đó.
- Thực hiện các thói quen văn minh trong khi ăn.
- Nhận biết một số nguy cơ không an toàn khi ăn uống.
- Nhận biết một số thực phẩm thông thường và ích lợi của chúng đối với sức khỏe.
+ Thịt, cá, tôm... có nhiều chất đạm.
+ Rau quả chín có nhiều vitamin...
- Nhận biết dạng chế biến đơn giản của một số thực phẩm, món ăn : Rau có thể nấu, luộc, thịt có thể rán, luộc, kho, gạo dùng để nấu cơm, nấu cháo,...
- Nhận biết các bữa ăn trong ngày, Nói tên món ăn  hàng ngày : Rau luộc, thịt kho, cá rán,...
- Biết ích lợi của ăn uống đủ lượng và đủ chất.
- Nhận biết sự liên quan giữa ăn uống với bệnh tật (ỉa chảy, sâu răng, suy dinh dưỡng, béo phì…).
- Quan sát sự thay đổi diễn ra từ khi thức ăn chưa được nấu và sau khi được nấu chín (VD: trứng, bỏng ngô, thạch agar)
- Xác định và hãy thực hiện việc sử dụng các đũa, thìa, dao, dĩa khác nhau cho các loại thức ăn khác nhau.
- Đóng vai những người phục vụ bàn, thu ngân, đầu bếp, rửa bát và những người khách hàng trong một nhà hàng.
- Thăm một siêu thị hoặc một cửa hàng cung cấp thực phẩm.
- Trò chơi : Dọn cơm, nấu ăn, khám bệnh, sơ và chế biến thực phẩm, bán hàng, xếp lô tô theo nhóm thực phẩm, thực hành quy trình chế biến nấu món ăn đơn giản: Pha nước cam, pha sữa...
Xếp tranh theo quy trình nấu món ăn đơn giản : rau luộc, đậu rán...
1.2. Nói được tên một số món ăn hàng ngày và dạng chế biến đơn giản: rau có thể luộc, nấu canh; thịt  có thể luộc, rán, kho; gạo nấu cơm, nấu cháo...
 
x x x x          
 
1.3. Biết ăn để cao lớn, khoẻ mạnh, thông minh và biết ăn nhiều loại thức ăn khác nhau để có đủ chất dinh dưỡng.
  x x x          
2. Thực hiện được  một số việc tự phục vụ trong sinh hoạt
 
2.1. Thực hiện được một số việc khi được nhắc nhở:
-      Tự  rửa tay bằng xà phòng. Tự  lau mặt, đánh răng. Tự  thay quần, áo khi bị ướt, bẩn.
 
x x x x           - Rèn luyện thao tác rửa tay bằng xà phòng.
- Đi vệ sinh đúng nơi quy định, sử dụng đồ dùng vệ sinh đúng cách.
- Tập lau mặt, lau miệng sau khi ăn, đánh răng chải đầu
- Tự cầm thìa xúc ăn gọn gàng, không rơi vãi.
- Bê khay và bát, sử dụng dao, dĩa, đũa.
- Vệ sinh bàn ăn.
HĐ bé tập làm nội trợ : Cắt gọt hoa quả, chế biến thực phẩm...
Thực hành : Ăn buffe.
2.2. Tự cầm bát, thìa xúc ăn gọn gàng, không rơi vãi, không đổ thức ăn                  
- Trẻ thực hiện thành thạo một số kỹ năng tự phục vụ
 
 
 
 
 
 
- Phấn đấu giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng 2% so với năm học trước.
- 90% trẻ có tố chất nhanh nhẹn
x x x x x x x x x - Dạy trẻ thực hiện một số kĩ năng tự phục vụ:
+ Cách cất ba lô, cất dép, cởi giày, đi giày, cất dép, cài khuy áo, kéo khóa áo, chải tóc, đi cầu thang, rửa tay, rửa mặt, bê khay, rửa cốc, bê bát. Cách mời cơm trước khi ăn (ở lớp, ở nhà), xúc cơm, lau miệng sau khi ăn,  xúc miệng bằng nước muối, vệ sinh bàn ăn, cách đánh răng.
- Tham gia các hoạt động phát triển thể chất mọi lúc mọi nơi.
- Tham gia các hoạt động tập thể, các trò chơi phát triển thể chất, tập dân vũ....
3. Có một số hành vi và thói quen tốt trong sinh hoạt và giữ gìn sức khoẻ
3.1. Có một số hành vi tốt trong ăn uống:
-      Mời cô, mời bạn khi ăn; ăn từ tốn, nhai kĩ.
-        Chấp nhận ăn rau và ăn nhiều loại thức ăn khác nhau…
-      Không uống nước lã. 
3.2. Có một số hành vi tốt trong vệ sinh, phòng bệnh khi được nhắc nhở:
-        Vệ sinh răng miệng, đội mũ khi ra nắng, mặc áo ấm, đi tất khi trời lạnh. đi dép giầy khi đi học.
-        Biết nói với người lớn khi bị đau, chảy máu hoặc sốt....
-        Đi vệ sinh đúng nơi quy định.
- Bỏ rác đúng nơi qui định.
x x x x x x x x x Tập luyện thói quen :
- Mời cô, mời bạn khi ăn; ăn từ tốn, nhai kĩ.
- Chấp nhận ăn rau và ăn nhiều loại thức ăn khác nhau…
- Không uống nước lã. 
- Giữ gìn vệ sinh răng miệng, vệ sinh thân thể : Đánh răng, hàng ngày mặc quần áo khô và sạch sẽ.
- Vệ sinh môi trường đối với sức khoẻ : đồ dùng đồ chơi, nhà, đồ dùng cá nhân của bé,...
- Lựa chọn trang phục phù hợp với thời tiết và theo 4 mùa trong năm : Xuân, hạ, thu, đông.
+ Kể tên trang phục theo mùa
- Ích lợi của mặc trang phục phù hợp với thời tiết :
+ Đội mũ khi ra nắng, mặc quấn áo cộc vào mùa hè, đi tất, mặc quần áo ấm khi trời lạnh, đi dép, đi giày khi đi học.
- Nhận biết một số biểu hiện khi ốm và cách phòng tránh đơn giản :
+ Tạo tình huống để trẻ Nói với người lớn con đau, con bị chảy máu, con bị sốt,...
*Hoạt động khác:
Đọc thơ: Thỏ bông bị ốm. biến đổi khí hậu, những chiếc răng xinh, mũ của bé đâu, áo quần, rửa mặt....
+ Hát : Bé chải răng, mời bạn ăn
+ Truyện : Gấu con bị sâu răng
- Nhận biết sự liên quan giữa ăn uống, vệ sinh trong sinh hoạt với bệnh tật (sâu răng, ỉa chảy, suy dinh dưỡng, béo phì, thấp còi, viêm họng, ho,...)
+ Gắn lô tô các loại thực phẩm
*Hoạt động góc: Bé làm nội trợ, chăm sóc bé bị ốm, bác sỹ khám bệnh, bé chuẩn bị đi du lịch, trang phục của bé,...
- Bài tập giấy : Tô màu, nối hành động...
- làm sách tranh về vệ sinh....
*Hoạt động vệ sinh : Trò chuyện về bảng quy trình vệ sinh, cho trẻ gắn hình ảnh phù hợp
- Tự vứt rác vào thùng rác, nhặt rác sân trường, vệ sinh các góc...
 *Hoạt động ăn trưa :  Chuẩn bị bàn ăn cùng cô,
Hoạt động giao lưu : giao lưu giữa các lớp vào buổi ăn bupffe
*Sự kiện : Tết trung thu, buffe, gói bánh trưng...
4. Biết một số nguy cơ không an toàn và phòng tránh     
 
4.1. Nhận ra bàn là, bếp đang đun, phích nước nóng.... là nguy hiểm không đến gần. Biết các vật  sắc nhọn không nên nghịch                     Xem clip, tranh ảnh nhận ra: Bàn là, bếp đang đun, phích nước nóng... là nguy hiểm không đến gần. Biết các vật  sắc nhọn không nên nghịch: Dao, kéo
Nhận biết các vật sắc nhọn không nên nghịch...
4.2. Nhận ra những nơi như: hồ, ao, mương nước,  suối, bể chứa nước…là nơi nguy hiểm, không được chơi gần.
 
 
    x   x x x x   Xem clip, tranh ảnh nhận ra những nơi như: hồ, ao, mương nước,  suối, bể chứa nước…là nơi nguy hiểm, không được chơi gần.
 
- Biết một số hành động nguy hiểm và phòng tránh khi được nhắc nhở:
Thực hành bài tập: Gạch chéo những nơi nguy hiểm
4.3. Biết một số hành động nguy hiểm  và phòng tránh khi được nhắc nhở:
- Không cười đùa trong khi ăn, uống hoặc khi ăn các loại quả có hạt....
- Không ăn thức ăn có mùi ôi; không ăn lá, quả lạ... không uống rượu, bia, cà phê;  không tự ý uống thuốc khi không được phép của người lớn.
Không được ra khỏi trường khi không được phép của cô giáo                  
x x x x           Biết một số hành động nguy hiểm  và phòng tránh khi được nhắc nhở:
- Không cười đùa trong khi ăn, uống hoặc khi ăn các loại quả có hạt.... 
- Không ăn thức ăn có mùi ôi, thiu, không uống nước lã.
+ Không ăn lá, quả lạ... không uống rượu, bia, cà phê;  không tự ý uống thuốc khi không được phép của người lớn.
+ Biết ra khỏi trường khi không được phép của cô giáo.
Tạo tình huống nếu có người là đến dẫn con ra khỏi trường con sẽ làm gì? Con nói thế nào?
4.4. Nhận ra  một số trường hợp nguy hiểm và gọi người giúp đỡ:
-        Biết gọi người lớn khi gặp  một  số trường hợp khẩn cấp: cháy, có  người rơi xuống nước, ngã chảy máu.
- Biết gọi người giúp đỡ khi bị lạc. Nói được tên, địa chỉ gia đình,  số điện thoại người thân khi cần thiết
  x x             - Nhận biết  một số trường hợp nguy hiểm và gọi người giúp đỡ:
+ Biết gọi người lớn khi gặp  một  số trường hợp khẩn cấp: cháy, có  người rơi xuống nước, ngã chảy máu.
- Biết gọi người giúp đỡ khi bị lạc. Nói được tên, địa chỉ gia đình,  số điện thoại người thân khi cần thiết.
Tạo hình huống khi con đi lạc con sẽ làm gì?
Cho trẻ xem clip về tình huống bị lạc và cách xử trí
- Cân nặng:
+Trẻ trai: 14.1 – 24,2 kg          
+ Trẻ gái : 13,7 – 24,9kg
- Chiều cao:
+Trẻ trai: 100,7 – 119,2 cm          
+ Trẻ gái : 99,9 - 118,9
(CS 1,2)
x x x x x x x x x - Cân và đo 3 đợt:
+ Đợt 1: Tháng 9
+ Đợt 2: Tháng 12
+ Đợt 3: Tháng 2
+ Đợt 4: Tháng 4
- Cân nặng: Trẻ trai: 14.1 – 24,2 kg; Trẻ gái : 13,7 - 24,9kg.
- Chiều cao: Trẻ trai: 100,7 – 119,2 cm; trẻ gái : 99,9 - 118,9.
Phối hợp với y tế khám sức khỏe định kỳ, cân đo trẻ.
PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC
1. Xem xét và tìm hiểu đặc điểm của các sự vật, hiện tượng
a) Khám phá khoa học
1.1. Quan tâm đến những thay đổi của sự vật, hiện tượng xung quanh với sự gợi ý, hướng dẫn của cô giáo như đặt câu hỏi về những thay đổi của sự vật, hiện tượng: Vì sao cây lại héo? Vì sao lá cây bị ướt?....
 
 
 
 
 
 
 
 
 
1.2. Phối hợp các giác quan để xem xét sự vật, hiện tượng như kết hợp nhìn, sờ, ngửi, nếm... để tìm hiểu đặc điểm của đối tượng.
 
1.3. Làm thử nghiệm và sử dụng công cụ đơn giản để quan sát, so sánh, dự đoán. Ví dụ: Pha màu/ đường/muối vào nước, dự đoán, quan sát, so sánh.
 
 
 
1.4. Thu thập thông tin về đối tượng bằng nhiều cách khác nhau: xem sách, tranh ảnh, nhận xét và trò chuyện.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
1.5. Phân loại các đối tượng theo một hoặc hai dấu hiệu.
x x x x x x x x x *Hoạt động học:
- Sự cần thiết của nước đối với con người, cây cối, động vật,vật chìm vật nổi, các hiện tượng tự nhiên, các mùa trong năm, làm thí nghiệm về nước, tính chất của nước, một vài chất tan trong nước
- Khám phá về gió, không khí.
- Tầm quan trọng của ánh sáng và nguồn sáng
- Khám phá các đặc tính của đá khô và đá ướt
- So sánh đặc tính của cát và đất
- Phân loại đá theo hình dạng, màu sắc, kích cỡ và chất liệu
- Khám phá đặc điểm của mặt trăng, mặt trời và các vì sao
- Khám phá một số giác quan: Soi gương quan sát bộ phận của mình so sánh với đặc điểm của một số bộ phận của bạn (Mắt, mũi, tai...); Hỏi trẻ về tên gọi, một số đặc điểm rõ nét của bộ phận đó. VD: in ngón tay, nhận ra sự khác nhau của vân tay...
 
 
*Hoạt động khác:
- Thử nghiệm với việc đổ và đo nước
- Thí nghiệm “ Vật chìm - nổi” cung cấp cho trẻ thuyền, nút bấc, bọt biển, đá, các miếng gỗ, bi ve, chìa khóa và lông. Đồ vật nào có thể chìm, có thể nổi? Hướng dẫn trẻ làm một biểu đồ liệt kê những thứ có thể chìm và những thứ có thể nổi. Hỏi trẻ là tại sao một số thì lại có thể nổi trên mặt nước và một số thứ khác có thể nằm im dưới đáy chậu.
- Cho thêm đường, muối, dầu và cát vào nước. Thứ nào có thể chìm và thứ nào có thể nổi. Chuyện gì xảy ra với muối và đường?
- Cho nước và 1-2 cái đánh trứng vào trong bồn nước. Chuyện gì xảy ra khi trẻ xục nước? Cho thêm một ít xà phòng vào trong nước, rồi trẻ lại xục nước. Bây giờ thì chuyện gì xảy ra.
- Giới thiệu cho trẻ những khái niệm về hấp thụ và bốc hơi bằng việc cho trẻ nhúng chiếc giẻ hoặc giấy ăn vào nước sau đó phơi ra nắng cho khô. Chuyện gì xảy ra với nước? Cái nào khô nhanh hơn? Vải hay giấy khô nhanh hơn? tại sao lại như vậy?
- Thêm phẩm màu thực phẩm vào nước đựng trong các bình khác nhau. Chuyện gì xảy ra khi màu đỏ được hòa với màu vàng hoặc xanh da trời?
- Tiến hành một  thí nghiệm đơn giản để tìm hiểu xem là lớp học có sạch sẽ không
- Đi dạo và khu vực quanh đó hoặc đi dạo quanh khu vực địa phương.
- Làm một bức tranh về các sản phẩm thu được từ biển
- Phân biệt giữa đất liền với biển trên quả địa cầu.
- Làm những đồ chơi/ mô hình đơn giản sử dụng các vật liệu tái sinh
- Làm một tấm áp phích để giới thiệu về tác hại của ô nhiễm.
- Miêu tả các điều kiện thời tiết khác nhau bên ngoài lớp học (VD: trời nắng, trời mưa, trời nhiều gió, trời có mây)
- Nêu tên và xác định các hoạt động cho các điều kiện thời tiết khác nhau.
- Làm một cối xay gió
- Xem quả bóng bay theo hướng nào khi được tháo hơi
- Tiến hành một thí nghiệm đơn giản để tìm hiểu tác động của gió lên các đồ vật nặng hoặc nhẹ.
- Tiến hành một thí nghiệm đơn giản để tìm hiểu các thuộc tính của không khí (VD: làm thế nào để đưa quả trứng vào trong chai, làm thế nào để làm cho nước không trào ra khi lật ngược cốc nước)
- Tiến hành một thí nghiệm đơn giản để tìm hiểu xem chất liệu tốt nhất để làm áo mưa là gì.
- Tiến hành một thí nghiệm đơn giản để quan sát sự hình thành các tinh thể đường
- Hãy nói về sự phát minh ra bóng đèn
- Tiến hành một thí nghiệm đơn giản để thể hiện xem là bóng râm được hình thành như thế nào.
- Chơi với những chiếc bóng tạo ra hình các con vật
- Khám phá xem là gương và những mặt sáng bóng phản chiếu ánh sáng thế nào
- Làm một chiếc “Hộp sao”
- Làm những con tàu vũ trụ đồ chơi đơn giản
- Đóng vai các nhà du hành vũ trụ ngoài không gian
- Xem video về sự phát triển của cây, chăm sóc cây, làm thí nghiệm gieo hạt, các vật nổi và vật chìm trong nước, quan sát những đám mây bay, quan sát thời tiết
Nếm thức ăn, phân loại thức ăn, quả trứng sẽ nổi hay chìm( Có muối và không có muối), giấy có bị ướt khi đi dưới nước không, quả trứng quay, điều gì sẽ xảy ra khi con đặt một đồng xu trong cốc nước đầy, cái gì tan trong nước, nước đổi màu( Pha màu)
- Trải nghiệm chức năng của các giác quan: Nhìn, nghe, ngửi nếm... để thấy mối quan hệ giữa cấu tạo với chức năng của các giác quan.
- Xem băng hình 1 số cách giữ gìn, bảo vệ giác quan đó, VD: Rửa mũi, nhỏ mũi, lau mắt...
- Trong sinh hoạt hàng ngày: Cô kết hợp trò chuyện khi thực hiện các hành động chăm sóc trẻ: Trò chuyện về các bộ phận cơ thể khi trẻ ăn, uống, xem băng hình, tô màu, tập thể dục, chơi mô phỏng ...
- Trò chuyện với trẻ về quyền và trách nhiệm của trẻ
- Làm nhật ký: Cho trẻ vẽ, ghi bằng ký hiệu hoặc GV ghi lại những việc trẻ đã làm được khi ở nhà và ở trường
- Làm bài tập về những việc nên và không nên làm khi ở nhà và ở trường để giữ an toàn cho bản thân.
*Trò chơi:
Ai đoán đúng, kể đủ 3 thứ, hoa nào quả đấy, cây nào lá đấy, nhận biết cây qua lá, thi hái quả, gieo hạt nảy mầm, tay phải, tay trái ở đâu, đặt đúng vị trí, tiếng con vật gì, gà gáy, hãy trả lời đúng....
- Trò chơi: Mô phỏng hoạt động của bộ phận, Ai sai, ai đúng;
 
Chọn những loại rau có cùng đặc điểm, phân loại lá theo dấu hiệu, tìm những con vật giống nhau, phân loại con vật theo nhóm gia súc, gia cầm...phân loại đồ chơi theo màu sắc, hình dáng, chọn đúng PTGT theo tín hiệu, phân loại PTGT theo nơi hoạt động, chọn trang phục phù hợp với thời tiết...
2. Nhận biết mối quan hệ đơn giản của sự vật
2.1. Nhận xét được một số mối quan hệ đơn giản của sự vật, hiện tượng gần gũi. Ví dụ: “Cho thêm đường/ muối nên nước ngọt/mặn hơn”
 
        x x x x   *Hoạt động học
- Chất tan trong nước, pha màu nước
- Thêm phẩm màu thực phẩm vào nước đựng trong các bình khác nhau. Chuyện gì xảy ra khi màu đỏ được hòa với màu vàng hoặc xanh da trời?
- Thực hành làm thí nghiệm : Pha nước cam, pha nước muối, pha nước đường...
- Thử nghiệm với việc đổ và đo nước
- Khám phá xem là điện thoại hoạt động thế nào
- Khám phá xem cái ròng rọc, bộ số và đòn bẩy hoạt động thế nào
*Hoạt động khác
- Thí nghiệm “ Vật chìm - nổi” cung cấp cho trẻ thuyền, nút bấc, bọt biển, đá, các miếng gỗ, bi ve, chìa khóa và lông. Đồ vật nào có thể chìm, có thể nổi? Hướng dẫn trẻ làm một biểu đồ liệt kê những thứ có thể chìm và những thứ có thể nổi. Hỏi trẻ là tại sao một số thì lại có thể nổi trên mặt nước và một số thứ khác có thể nằm im dưới đáy chậu.
- Cho thêm đường, muối, dầu và cát vào nước. Thứ nào có thể chìm và thứ nào có thể nổi. Chuyện gì xảy ra với muối và đường?
- Cho nước và 1-2 cái đánh trứng vào trong bồn nước. Chuyện gì xảy ra khi trẻ xục nước? Cho thêm một ít xà phòng vào trong nước, rồi trẻ lại xục nước. Bây giờ thì chuyện gì xảy ra.
- Giới thiệu cho trẻ những khái niệm về hấp thụ và bốc hơi bằng việc cho trẻ nhúng chiếc giẻ hoặc giấy ăn vào nước sau đó phơi ra nắng cho khô. Chuyện gì xảy ra với nước? Cái nào khô nhanh hơn? Vải hay giấy khô nhanh hơn? tại sao lại như vậy?
- Xác định xem loại máy móc nào được sử dụng tại các công trường xây dựng
- Thảo luận xem con người sống thế nào trước khi có những phát minh về các loại máy móc khác nhau (VD: Điện thoại, TV, máy tính).
- Tạo ra các phát minh kỳ lạ
- Thăm một nhà máy
- Thí nghiệm với nam châm
*Trò chơi: Tìm bạn, vật nào lăn được, hãy chọn cho tôi, làm cho ván dốc hươn...
2.2. Sử dụng cách thức thích hợp để giải quyết vấn đề đơn giản. Ví dụ: Làm cho ván dốc hơn để ô tô đồ chơi chạy nhanh hơn. Khám phá máy móc x x              
3. Thể hiện hiểu biết về đối tượng bằng các cách khác nhau
3.1. Nhận xét, trò chuyện về đặc điểm, sự khác nhau, giống nhau của các đối tượng được quan sát.
 
x x x x x x x x x *Hoạt động học:
- Khám phá 1 số loại cây: Thăm vườn, công viên để quan sát các bộ phận chính của cây. Quan sát màu sắc, hình dạng và cấu trúc của hoa và lá
- Khám phá môt số loại đồ dùng trong gia đình
- Một số loại hoa: Thăm quan vườn hoa (vườn trường, công viên). Quan sát đặc điểm một số loài hoa, bộ phận của hoa.
- Thăm quan vườn rau (vườn rau của bé, trang trại nông dân…)
- Xem phim về sự phát triển của 1 số loại rau, củ, quả
- Phân loại rau, củ, quả
- Khám phá 1 số loại PTGT đường bộ: Ô tô, xe đạp, xe máy…
- PTGT đường thủy: Tàu, ca nô, thuyền...
- PTGT đường sắt: tàu hỏa, tàu điện…
- PTGT đường hàng không: Máy bay, khinh khí cầu…
- Khám phá một số con vật nuôi trong gia đình: Chó, mèo, gà, vịt…
- Động vật sống dưới nước: Cua, cá, tôm…
- Phân biệt cá và cá heo
- Động vật sống trong rừng: Voi, gấu, hổ, báo…
 
*Hoạt động khác:
- Thảo luận và thực hành một số luật lệ an toàn giao thông khi băng qua đường
-  thảo luận về các hành vi thích hợp khi đi lại bằng ô tô, xe buýt, tàu điện
- So sánh giữa các loại phương tiện giao thông đường bộ
- Di chuyển một chiếc ô tô đồ chơi xuống dốc từ những độ cao khác nhau.
-  đi thăm quan một trạm chờ xe buýt
- Thực hành: Tham gia giao thông ngã tư đường phố Làm một con thuyền đơn giản và hãy tổ chức một cuộc đua thuyền.
- Tiến hành một thí nghiệm đơn giản để xem là vật nào nổi và vật nào chìm
- Thăm, xem phim về bến cảng hoặc cửa sông- Thảo luận về những bộ phận chính của chiếc máy bay dân dụng và máy bay trực thăng
- Tổ chức một cuộc thi thả điều hoặc thả lông chim
- Tiến hành một thí nghiệm đơn giản để khám phá tốc độ rơi của các vật khác nhau
- Thăm, xem phim về một sân bay
- Tiến hành một thí nghiệm đơn giản để tìm hiểu và quan sát hạt và cây lớn lên thế nào?
- Thu thập và quan sát hạt của những loại quả khác nhau
-  Hãy lấy một tờ giấy để xoa vào vỏ cây hay lá cây để làm một bức tranh
- Thảo luận về những loài cây sống dưới đất
Bịt mắt đoán tiếng, nghe giai điệu đoán tên bài hát, hát theo tranh vẽ, tai ai tinh, phòng khám đa khoa, của hàng tí hon, bác thợ xây....
Hát: Gà trống mèo con và cún con, đàn gà trong sân, một con vịt, chú mèo con, chú voi con ở bản đôn, cá vàng bơi, chú ếch con....
- Xem clip “hoa nở”. Thí nghiệm “Sự chuyển màu hoa”. Tập cắm hoa (lọ, giỏ, lẵng…)
- Cắt dán, gấp, tạo hình thành các bông hoa
- Trải nghiệm: Xới đất, gieo hạt, tưới cây, thu hoạch.
- Bé làm nội trợ: Nhặt rau, làm xa lát
- Làm các con vật từ các loại củ, quả.
- Thảo luận và thực hành một số luật lệ an toàn giao thông khi băng qua đường
- Một số biển báo giao thông đơn giản: Biển báo cấm xe đạp, xe máy, ô tô tải…
- Những tình huống nên tránh khi tham gia giao thông.
- Hãy thảo luận về các hành vi thích hợp khi đi lại bằng ô tô, xe buýt, tàu điện
- So sánh giữa các loại phương tiện giao thông đường bộ
- Di chuyển một chiếc ô tô đồ chơi xuống dốc từ những độ cao khác nhau.
- Hãy đi thăm quan một trạm chờ xe buýt
- Thực hành: Tham gia giao thông ngã tư đường phố
- Làm một con thuyền đơn giản và hãy tổ chức một cuộc đua thuyền.
- Tiến hành một thí nghiệm đơn giản để xem là vật nào nổi và vật nào chìm
- Thăm, xem phim về bến cảng hoặc cửa sông
- Thảo luận về những bộ phận chính của chiếc máy bay dân dụng và máy bay trực thăng
- Tổ chức một cuộc thi thả điều hoặc thả lông chim
- Tiến hành một thí nghiệm đơn giản để khám phá tốc độ rơi của các vật khác nhau
- Thăm, xem phim về một sân bay
-  Mời bác sỹ thú y tới nói chuyện về việc chăm sóc các con vật nuôi
- Làm nhà cho các con vật nuôi bằng các khối hộp hoặc bộ Lego
- Thăm một cửa hàng bán đồ cho các con vật nuôi để tìm thức ăn, các sản phẩm chăm sóc hoặc các phụ trang khác nhau.
- Đóng vai là những người thích các con vật và thể hiện sự chăm sóc và tình yêu với chúng.
- Thăm một trang trại (VD: Trang trại trồng rau, nuôi con vật…)
- Quan sát những đặc điểm chính của một số con vật được nuôi ở trang trại
- Trải nghiệm: cho các con vật ăn; chăn vịt; Lấy trứng
- Đóng vai con vật mẹ đi tìm con mình
- Làm một bức tranh ghép gồm lông các loại gia súc, gia cầm.
- Làm một bức tranh ghép gồm những sản phẩm từ các con vật nuôi ở trang trại.
- Thăm quan vườn thú
- Bắt chước tiếng của các con vật
- Phân loại các con vật theo đặc tính và nơi sống của chúng.
- Nặn những mô hình bằng đất sét hình các con vật trong vườn thú.
- Làm một bức tranh ghép về các con vật sử dụng những vật liệu đã qua sử dụng
- Đóng vai người trông nom vườn thú
- Đi dạo để thu thập các con côn trùng, nhện và sâu
- Đoán xem là loài khủng long bị tuyệt chủng thế nào
- So sánh khủng long với các loài động vật khác
- Đóng vai nhà khảo cổ học đào bới tìm hóa thạch khủng long
- Xem một bộ phim về khủng long
- Lắp ráp lego tạo khủng long
- Thăm quan vườn sinh thái
- Xem phim tư liệu về thế giới bò sát, sự chuyển màu của 1 số con vật
- Quan sát các đặc điểm thể chất chính của các loài côn trùng, nhện và sâu
- Quan sát vòng đời của bướm, bọ cánh cứng và ếch
- Xem phim về tìm hiểu thế giới động vật kênh truyền hình Discovery - Quan sát một số sinh vật biển đặc biệt (VD: cá ngựa, cá mập đầu đinh, cỏ chân ngỗng, sao biển).
- Vẽ vườn cây ăn quả, vẽ những chú gà con., vẽ hoa ngày tết, vẽ các con vật sống trong rừng,
Xé dán: xé và dán những chiếc lá nhỏ, xé và dán hoa, xé và dán trang trí bưu thiếp, xé và dán con hươu,...
Tổ chức cho trẻ tham gia hoạt động góc để được đóng vai theo chủ đề sự kiện nổi bật
- Trường mầm non của bé
- Trung thu của bé
- Ngày 20/ 10
- Ngày nhà giáo Việt Nam
- Ngày thành lập quân đội nhân dân VN
- Tết nguyên đán
- Ngày 8/3
- Ngày 30/4, 1/5
- Ngày 19/5 sinh nhật Bác....
Tổ chức hát và biểu diễn theo chủ đề sự kiện
Tổ chức cho trẻ tạo hình các con vật, đồ chơi... từ nguyên liệu thiên nhiên và nguyên liệu phế thải.
3.2. Thể hiện một số hiểu biết về đối tượng qua hoạt động chơi, âm nhạc và tạo hình... như:
-       Thể hiện vai chơi trong trò chơi đóng vai theo  chủ đề gia đình, phòng khám bệnh, xây dựng công viên...
Hát các bài hát về cây, con vật...
-       Vẽ, xé, dán, nặn, ghép hình.... cây cối, con vật...
 
x x x x x x x x x
- Hình thành và s dng các k năng t hc và nghiên cu. Biết vn dng các kiến thc đã hc theo độ tui vào cuc sng xung quanh tr.
 
x x x x x x x x x - Trồng cây, theo dõi sự phát triển, ghi chép theo khả năng, phát hiện vấn đề, chia sẻ.
- Xem clip, tranh ảnh, quan sát thực tế; phát hiện vấn đề, chia sẻ.
- Tham gia các hoạt động: quan sát, làm thí nghiệm Khám phá ở góc chơi
b. Làm quen với một số khái niệm sơ đẳng về toán
1. Nhận biết số đếm, số lượng
1.1. Quan tâm đến chữ số,  số lượng như thích đếm các vật ở xung quanh, hỏi: bao nhiêu? là số mấy?... x x x x x x x x x * Hoạt động học.
+ NB mối quan hệ nhiều bằng nhau.
+ NB MQH nhiều hơn – ít hơn.
+ Ôn đếm xác định SL nhóm đối tượng trong phạm vi 5
+ Củng cố đếm đến 2, nhận biết chữ số 1,2.
+ Củng cố đếm đến 3, NB chữ số 3,
- Nhận biết số thứ tự trong phạm vi 3.
+ Gộp 2 nhóm trong phạm vi 3 và tách
+ Củng cố đếm đến 4, NB chữ số 4,
- Nhận biết số thứ tự trong phạm vi 4
+ Gộp 2 nhóm trong phạm vi 4 và tách
+ Củng cố đếm đến 5, NB chữ số 5,
- Nhận biết số thứ tự trong phạm vi 5.
+ Gộp 2 nhóm trong phạm vi 5 và tách
 
 
*Hoạt động khác
+ Đếm xác định số lượng trên nhóm đối tượng đến 6
+ So sánh số lượng 2 nhóm đối tượng trong phạm vi 6
+ Đếm xác định số lượng trên nhóm đối tượng đến 7
+ So sánh số lượng 2 nhóm đối tượng trong phạm vi 7
+ Đếm xác định số lượng trên nhóm đối tượng đến 8
+ So sánh số lượng 2 nhóm đối tượng trong phạm vi 8
+ Đếm xác định số lượng trên nhóm đối tượng đến 9
+ So sánh số lượng 2 nhóm đối tượng trong phạm vi 9
+ Đếm xác định số lượng trên nhóm đối tượng đến 10
+ So sánh số lượng 2 nhóm đối tượng trong phạm vi 10
- Tạo chữ số bằng các cách khác nhau
Đọc các số trên các đối tượng gần gũi trong cuộc sống, VD: trên biển số xe, số nhà, số điện thoại…
- Cho trẻ sử dụng các loại  hạt (hạt na, hạt cúc, hạt nhựa) để đếm và nói đúng số lượng trong phạm vi 10
 - Đọc các chữ số từ 1 - 5
 - Chọn thẻ số tương ứng hoặc viết các số lượng đã đếm được
- Chọn thẻ số đặt vào nhóm đồ vật tương ứng sau khi đếm. sắp xếp các số theo thứ tự từ lớn đến bé (ngược lại), số chẵn, số lẻ. Viết các chữ số trên cát, viết bằng phấn. Nặn, cắt, dán, ghép, chơi chun, in đồ tạo, tô màu, trang trí hình ảnh con số và số lượng.
- Đếm đồ chơi, đếm ngón tay, ngón chân, đếm đồ dùng trong góc, đếm các bạn trong tổ, lớp, đếm bạn trai, đếm bạn gái, đếm các loại cây, hoa, quả
-              TC : đếm bi, số mấy, sách số của bé, về đúng nhà, thử tài của bé, nối số, tạo nhóm, khoanh tròn số, vẽ thêm cho đủ số lượng, đếm số mấy, tên bé có mấy chữ cái, vòng quay kì diệu, số thứ tự, bé hãy đặt cho đúng, cùng bé tạo số yêu thích....
- Bài tập: So sánh, thêm vào cho đủ, gạch bớt cho đủ số lượng theo yêu cầu.
- Tìm 3 nhóm đồ vật có số lượng không bằng nhau. Lấy 3 nhóm đồ vật, đồ chơi có số lượng không bằng nhau theo yêu cầu. Xếp tương ứng, so sánh 2,3 nhóm số lượng. Làm bài tập so sánh: Tô màu nhóm đồ chơi có số lượng nhiều hơn ( ít hơn, bằng nhau). Cho đồ vật, đồ chơi vào 2,3 hộp (túi) dự đoán và so sánh số lượng, nêu kết quả.
- Chia nhóm số lượng đồ vật, con vật theo các cách khác nhau làm 2 phần
TC: Hãy làm theo hiệu lệnh của cô, Những chú cánh cam đáng yêu, tìm bạn thân, vòng quay kì diệu, ô số mấy, ô cửa bí mật, Ô tô về bến,...
* Trò chơi: Tìm bạn, Ngôi nhà này có mấy? Vẽ thêm cho đủ, Đặt thẻ số tương ứng với đồ vật của cô, ai đếm giỏi, ai tinh mắt
* BT giấy :  đánh số cho đoàn tàu, những chữ số còn thiếu.
Nhận biết các con số Đọc các số trên lịch, trên đồng hồ, trên biển số xe, số nhà, số điện thoại. biết  ngày, số nhà, số điện thoại, số trên đồng hồ và trên một số đồ dùng phương tiện khác. Đọc số trên lịch: Lịch bàn, lịch treo tường. Đếm số lượng các thành viên trong gia đình. Đếm số lượng các bạn trong nhóm. Làm các bài tập toán về số lượng....
*Trò chơi:
Nhóm nào nhiều hơn, nhóm nào ít hơn (trẻ sử dụng hột hạt hoặc đồ vật để so sánh và đặt số tương ứng), Tìm bạn, nhà nông đua tài, chung sức, tiếp sức, tôi đứng thứ mấy, trang trại bác nông dân có gì, nhóm nào nhiều hơn, nhóm nào ít hơn....
 
1.2. Đếm trên đối tượng trong phạm vi 10. 
 
x x x x x x x x x
1.3. So sánh số lượng của hai nhóm đối tượng trong phạm vi 10 bằng các cách khác nhau và nói được các từ: bằng nhau, nhiều hơn, ít hơn.
 
x x x x x x x x x
1.4. Gộp hai nhóm đối tượng có số lượng trong phạm vi 5, đếm và nói kết quả. x x x x x x x x x
1.5. Tách một nhóm đối tượng thành hai nhóm nhỏ hơn. 
 
x x x x x x x x x
1.6. Sử dụng các số từ 1-5 để chỉ số lượng, số thứ tự.
 
x x x x x x x x x
1.7. Nhận biết ý nghĩa các con số được sử dụng trong cuộc sống hàng ngày. x x x x x x x x x
2. Xếp tương ứng
2.1. Xếp tương ứng 1-1, ghép đôi
x x               * Hoạt động học
- Dạy trẻ ghép đôi theo cặp để tạo ra những nhóm 2 đối tượng giống nhau hoặc có liên quan đến nhau.
+ Đôi găng tay, đôi giầy, đôi dép, đôi tất, lúa - cốm, nến - diêm, sâu - bướm…
 
* Hoạt động khác
- Các bài tập cho trẻ thực hành nối và vẽ
- TC: Tìm bạn, chia ăn, phát đồ dùng, tìm giày, tìm dép đúng đôi, ảnh con vật và cái bóng của nó, chai và nắp...
3. So sánh, sắp xếp theo qui tắc
3.1. So sánh phát hiện quy tắc sắp xếp và sắp xếp theo quy tắc
    x x x         * Hoạt động học:
- Sắp xếp theo quy tắc của 2 đối tượng.
- Sắp xếp theo quy tắc của 3 đối tượng.
* Hoạt động khác
- Trò chơi: Hãy làm theo cô (cô đưa ra yêu cầu sắp xếp và trẻ thực hiện theo) Hãy làm theo cô (cô đưa ra yêu cầu sắp xếp và trẻ thực hiện theo)
Làm tiếp tục, mẫu có ở khắp nơi, trang trí đường diềm.
- Trẻ tạo ra các quy luật sắp xếp : hình ảnh, âm thanh, vận động.
 - Tiếp tục đúng quy luật ít nhất được 2 lần lặt lại
- Thực hiện bài tập: đọc quy tắc sắpxếp. Tự tạo ra quy tắc sắp xếp thông qua hoạt động: Xếp, cắt dán, vẽ,  tô màu hình ảnh các đối tượng tạo thành quy tắc sắp xếp theo trình tự nhất định.
* Trò chơi
Tìm và gắn hình còn thiếu theo quy tắc, tô tranh theo quy tắc, xếp giống mẫu, trang trí hộp quà...
4. Đo lường
4.1.Đo độ dài bằng một đơn vị đo.
4.2. Đo dung tích bằng một đơn vị đo.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
          x x     Hoạt động học:
- Đo 1 đối tượng bằng 1 đơn vị  đo
- Đo dung tích của một đối tượng bằng một đơn vị đo.
- Đo dung tích của 2 đối tượng bằng một đơn vị đo.
- So sánh chiều cao của 2 đối tượng
- So sánh chiều dài 2 đối tượng.
 
* Hoạt động khác
Đong hạt, đong  nước, đo đường đi, đo đồ dùng, đo bằng gang tay, đo bước chân, đo các bạn bằng sợi dây dù, đo độ dài của đồ vật, đo lượng cát bằng mắt, đo lượng hạt...
Đong các loại hạt có kích thước khác nhau, đo sann trường bằng cách đếm các ô gạch...
 TC : Ai cao nhất, Xưởng sản xuất nước ngọt, ai nhảy xa nhất, lấy nước đầy bình …
5. Hình dạng
5.1. So sánh sự khác nhau và giống nhau của các hình : hình vuông, hình tam giác, hình tròn, hình chữ nhật.
5.2. Chắp ghép các hình học để tạo thành các hình mới theo ý thích và theo yêu cầu.
 
 
 
 
 
 
 
x x x             *Hoạt động học
- Phân biệt các hình hình học cơ bản.
- Phân biệt hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật.
 
- Chắp ghép các hình hình học để tạo thành hình mới theo ý thích. Tạo ra một số hình hình học bằng các cách khác nhau : Căng dây chun, nối chấm, xếp que…Làm bài tập nối đồ vật có dạng hình tương ứng, quan sát và tập gấp các hình có sẵn để tạo thành mới, chọn đúng các hình để xếp được thành hình theo yêu cầu, sờ và chọn đúng hình.
Hoạt động khác:
Trò chơi: chiếc túi kì diệu, hình nào biến mất, ai cao hơn....
+ Tạo hình từ hột hạt, đát nặn, dây chun, lạt, các bộ phận cơ thể…
+ Ghép từ các hình nhỏ tạo ra hình lớn hơn (tổng thể - bộ phận), chắp ghép từ 2 à3 à 4à 6… hình tạo ra các hình khác nhau
+ Gấp, cắt hình lớn thành các hình, các phần nhỏ hơn rồi ghép lại.….
- Sử dụng các hình/khối khác nhau để chắp ghép tạo ra các hình/khối mới/các bức tranh/công trình xây dựng
+ Sử dụng các hình, khối để chắp ghép thành các hình, khối mới theo ý thích và theo yêu cầu
+ Ghép các hình thành đồ vật, tranh
+ Thêm chi tiết vào các hình cơ bản để tạo ra đồ vật, con vật,…gần gũi, quen thuộc
6. Định hướng trong không gian và định hướng thời gian
6.1. Xác định vị trí của đồ vật so với bản thân trẻ và so với bạn khác (phía trước - phía sau; phía trên - phía dưới; phía phải - phía trái)
 
 
    x x           * Hoạt động học:
- Nhận biết trên dưới, phải trái, trước sau của bản thân
 - Phân biệt phía phải phía trái của bản thân.
- Xác định vị trí của đồ vật so với trẻ và của đối tượng khác.
 
* Hoạt động khác
Trò chơi: Đây là phía nào? Ai đoán đúng?
BT giấy : Phương tiện giao thông đang đứng ở đâu, ôn phải, trái của bản thân.
-  Nhận biết phía phải, phía trái của đối tượng khác.
- Nhận biết phía trên - phía dưới, phía trước - phía sau của đối tượng khác.
*Làm bài tập xử lý tình huống, đặt, tìm, nối và nói vị trí đồ vật so với đối tượng.
- Cho trẻ quan sát, xác định vị trí của các vật đã được xếp sẵn trên mặt phẳng. Dạy trẻ xếp các vật trên mặt phẳng theo mẫu của cô, yêu cầu trẻ diễn đạt bằng lời nói vị trí của các vật trên mặt phẳng.
- Yêu cầu trẻ thực hiện một số nhiệm vụ khác nhau như: xếp/vẽ/dán… một số đồ vật nào đó ở các vị trí cần dạy trên mặt phẳng và diễn đạt bằng lời nói vị trí của các vật đó.
- Cho trẻ quan sát, phát hiện ra những điểm giống và khác nhau của 2 bức tranh với các vị trí của đối tượng trên mặt phẳng. Các trẻ tự đưa ra yêu cầu với nhau về việc sắp đặt các đối tượng trên mặt phẳng.
 
6.2. Nhận biết các buổi: Sáng, trưa, chiều, tối.                 x *Hoạt động học:
- Nhận biết các buổi trong ngày: Buổi sáng, buổi trưa, buổi chiều, buổi tối.
 
*Hoạt động khác:
- Xem tranh thảo luận về các hoạt động về các buổi trong ngày, thảo luận về sinh hoạt một ngày của trẻ và những người xung quanh trẻ
Nối và tô màu các buổi trong ngày
c) Khám phá xã hội
1.1 Nói họ và tên, tuổi, giới tính của bản thân khi được hỏi, trò chuyện
 
 
 
 
 
 
 
 
x                 *Hoạt động học:
- Tôi là ai? Tôi lớn lên như thế nào? Sở thích của tôi..
 
*Hoạt động khác
- Soi gương quan sát bộ phận của mình so sánh với đặc điểm của một số bộ phận của bạn (Mắt, mũi, tai...); Hỏi trẻ về tên gọi, 1 số đặc điểm rõ nét của bộ phận đó. VD: In ngón tay, nhận ra sự khác nhau của vân tay...
- Trải nghiệm chức năng của các giác quan: Nhìn, nghe, ngửi nếm... để thấy mối quan hệ giữa cấu tạo với chức năng của các giác quan.
- Xem băng hình 1 số cách giữ gìn, bảo vệ giác quan đó, VD: Rửa mũi, nhỏ mũi, lau mắt...
- Trò chơi: Mô phỏng hoạt động của bộ phận, Ai sai, ai đúng;
- Trong sinh hoạt hàng ngày: Cô kết hợp trò chuyện khi thực hiện các hành động chăm sóc trẻ: Trò chuyện về các bộ phận cơ thể khi trẻ ăn, uống, xem băng hình, tô màu, tập thể dục, chơi mô phỏng ...
- Trò chuyện với trẻ về quyền và trách nhiệm của trẻ
- Làm nhật ký: Cho trẻ vẽ, ghi bằng ký hiệu hoặc GV ghi lại những việc trẻ đã làm được khi ở nhà và ở trường
- Làm bài tập về những việc nên và không nên làm khi ở nhà và ở trường để giữ an toàn cho bản thân.
1.2.  Nói họ, tên và công việc của bố, mẹ, các thành viên trong gia đình khi được hỏi, trò chuyện, xem ảnh về gia đình.
 
  x               *Hoạt động học:
* Trò truyện về Gia đình của tôi.
+ Nghề của người thân trong gia đình tôi.
+ Ngày nhà giáo Việt Nam.
+ Ngày vui trong gia đình.
+ Những người thân trong gia đình.
+ Ngôi nhà của bé
+ Đồ dùng trong gia đình bé
 
 *Hoạt động khác
- Sưu tầm ảnh gia đình; Giới thiệu tên, tuổi, công việc hàng ngày của các thành viên trong gia đình. Ý nghĩa, cảm xúc của những người trong ảnh. Kể địa chỉ, số điện thoại của gia đình. Làm bưu thiếp ( sao chép, tô đồ các câu từ bày tỏ tình cảm) tặng cô giáo và các cô bác trong trường. Chụp ảnh gia đình, mang các món quà kỷ niệm đến lớp chia sẻ, vẽ tranh về các ngày vui của gia đình.
Trò chơi:
Mẹ vui hay buồn, bế em, mẹ con...
1.3. Nói địa chỉ của gia đình mình (số nhà, đường phố/thôn, xóm) khi được hỏi, trò chuyện.
 
 
  x              
1.4. Nói tên và địa chỉ của trường, lớp khi được hỏi, trò chuyện. 
 
 
x                 *Hoạt động học: Một ngày đến trường của bé, ngày hội đén trường, lớp học của bé, công việc của cô giáo, công việ của bác cấp dưỡng, trường tiểu học cảu bé, đồ dùng học tập của bé.
 
*Hoạt động khác
 - Cho trẻ xem ảnh, video clip, tham quan trường lớp, công việc của các cô, các bác trong trường. Xem, gắn hình ảnh gọi đúng tên, chức danh công việc  của từng người.
- Vẽ, xé dán, về trường lớp, các cô. Sao chép, viết tên trường, lớp…
Nghe chuyện: Món quà của cô giáo, ai ngoan sẽ được thưởng, thỏ trắng biết lỗi…
Thơ: Cô dạy, cô giáo của em…
1.5. Nói tên, một số công việc của cô giáo và các bác công nhân viên trong trường khi được hỏi, trò chuyện
 
    x            
1.6. Nói tên và một vài đặc điểm của các bạn trong lớp khi được hỏi, trò chuyện. x x              
2. Nhận biết một số nghề phổ biến và nghề truyền thống ở địa phương
Kể tên, công việc, công cụ, sản phẩm/ích lợi... của một số nghề khi được hỏi, trò chuyện.
 
    x x           *Hoạt động học:
+  Trò chuyện về nghề truyền thống của địa phương;
+  Trò chuyện về nghề nông dân;
+ Trò chuyện về nghề giáo viên.
+ Nghề phổ biến trong xã hội
 
*Hoạt động khác:
- Xem tranh ảnh, vật thật (sản phẩm, dụng cụ của nghề) đoán tên nghề và kể những hiểu biết về nghề đó. Lập bảng phân loại dụng cụ, sản phẩm của một số nghề.
3. Nhận biết một số lễ hội và danh lam
3.1. Kể tên và nói đặc điểm của một số ngày lễ hội .
3.2. Kể tên và nêu một vài đặc điểm của cảnh đẹp, di tích lịch sử  ở  địa phương.
 
          x x x x *Hoạt động học:
+ Tìm hiểu về Ngày Giỗ tổ Hùng vương.
+  Thủ Đô Hà Nội.
+ Danh lam thắng cảnh Hà Nội.
+ Làng quê của bé
+ Ngày sinh nhật Bác, 2/9, ….
*Hoạt động khác:
- Kể tên các ngày lễ như: Tết trung thu, tết nguyên đán, ngày thành lập quân đội nhân dân, ngày nhà giáo việt Nam...
- Tham quan các di tích lịch sử của địa phương: Đình, chùa....
- Làm sách tranh về các hoạt động diễn ra trong ngày Giỗ tổ. Xem bản đồ, nhận biết vị trí địa lý- hình dáng của thủ đô, đất nước. Tìm hiểu một số món ăn, đặc sản nổi tiếng của thủ đô- vùng miền. Du lịch các vùng miền qua màn ảnh nhỏ. Đoán câu đố về quê hương đất nước.
Nhận biết và gọi tên 4 màu( chỉ số 17) x x               *Hoạt động khác:
Tô màu theo yêu cầu, nối màu với hình, thả hình theo màu
- Trẻ tự tin, giải quyết các tình  huống đơn giản trong cuộc sống hằng ngày  bằng cách khác nhau x x x x x x x x x Tự giải quyết các tình huống đơn giản xảy ra
-         Tranh giành đồ chơi
-         Bạn lấy đồ của cô về nhà
-         Khi khách đến lớp, bạn không chào....
PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ
1. Nghe hiểu lời nói
1.1. Thực hiện được 2, 3 yêu cầu liên tiếp, ví dụ: “Cháu hãy lấy hình tròn màu đỏ gắn vào bông hoa màu vàng.
 
 
 
x x x x x x x x x *Nghe hiểu
Hiểu các cử chỉ, đặc điểm tính chất công dụng và các từ biểu cảm:
- Trẻ sắp xếp hình ảnh, nhân vật liên tiếp theo trình tự nội dung của một câu chuyện, bài thơ...
- Nghe các bài hát, câu đố, bài thơ, ca dao, đồng dao và hiểu nội dung
1.2. Hiểu nghĩa từ khái quát: rau quả, con vật, đồ gỗ…
 
 
 
x x x             - Hiểu nghĩa từ khái quát: rau quả, con vật, đồ gỗ… qua bài thơ, câu chuyện. Nói được quá trình sự nảy mầm từ hạt. Nói về đặc điểm của một số cây, rau, củ, quả. Dạy trẻ biết sử dụng các từ ngữ để chỉ tên gọi,màu sắc ,hình dáng, các loại rau, củ quả, mô tả vẻ đẹp của các mùa, và kể lại những sự việc diễn ra trong dịp ngày lễ, tết…
1.3. Lắng nghe và trao đổi với người đối thoại. x x x x x x x x x *Hoạt động học:
Giới thiệu về bản thân, quan sát lớp có gì mới, một ngày ở trường của bé, đồ chơi trong lớp của bé, vườn hoa của bé, gia đình bé có những ai, hôm nay con cảm thấy thế nào....
- Lắng nghe và trao đổi với người đối thoại: Đặt ra câu hỏi: Vì sao? Tại sao? Như thế nào? Ai? cái gì? ở đâu? khi nào? để làm gì?....
2. Sử dụng lời nói trong cuộc sống hàng ngày
 
2.1. Nói rõ để người nghe có thể hiểu được x x x x x x x x x - Trẻ lắng nghe hiểu câu cô muốn hỏi, trả lời câu hỏi rõ ràng, hiểu điều bạn muốn nói để trả lời khi giao tiếp.
- Dạy trẻ kể chuyện giới thiệu về bản thân, sử dụng các từ chỉ sự vật, đặc điểm, hoạt động, cấu tạo, kể về trường, lớp, nói tên trường, lớp, nói tên các hoạt động của lớp, tên đồ dùng đồ chơi của trường lớp…
- Trẻ kể về nghề nghiệp phổ biến, Nghe và phân biệt được âm thanh của một số phương tiện giao thông quen thuộc và nói được tiếng kêu của các phương tiện đó.: tiếng xe máy, tiếng còi ô tô, Nói được các từ về xe đạp, xe máy, ô tô....và nói được nơi hạt động của chúng
- Dạy trẻ bộc lộ những tình cảm, những suy nghĩ muốn nói của mình để nói cho mọi người nghe.
2.2. Sử dụng được các từ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm,…
 
 
 
x x x x x x x x x
2.3. Sử dụng được các loại câu đơn, câu ghép, câu khẳng định, câu phủ định.
 
 
 
 
x x x x x x x x x
2.4. Kể lại sự việc theo trình tự.
 
 
x x x x x x x x x
2.5 Đọc thuộc bài thơ, ca dao, đồng dao...
 
 
 
x x x x x x x x x *Hoạt động học:
- Dạy trẻ đọc thuộc và đọc diễn cảm một số bài thơ: Đôi mắt, trăng sáng, Phải là hai tay, Bé ơi, Chim câu ngoan lắm, nghe lời cô giáo, em luôn nhẹ nhàng, cảm ơn, dung dăng dung dẻ, cô dạy, giờ chơi của bé, che mưa cho bạn, Em yêu nhà em.Lấy tăm cho bà, Dán hoa tặng mẹ.Cô giáo của em, Cái bát xinh xinh .Bé làm bao nhiêu nghề. Em cũng là cô giáo. Làm bác sĩ, đèn xanh đèn đỏ, từ hạt đến hoa, Hạt muối. Đi bừa. Làm bác sĩ. Chú giải phóng quân, Là xe cần cẩu. Ô tô buýt. Tàu hỏa. Con đường của bé, Mèo con.Chim chích bông....
Rong và cá. Bếp ăn của các con vật. Chuồn chuồn. Ếch con học bài. Chú bò tìm bạn. Hoa Kết Trái.
Cây Thược Dược. Qủa, hoa phượng .Vè trái cây. Bác bầu bác bí, bốn mùa ở đâu, nắng bốn mùa, Ảnh Bác, Bác Hồ của em, Về quê...
 
Dạy trẻ đọc đồng dao:
- Nghe các bài hát, bài thơ, ca dao, đồng dao, tục ngữ, câu đố, hò, vè phù hợp với độ tuổi...
Con gà, vè loài rau, đi cầu đi quán, ông sảo ông sao, thả đỉa ba ba.....
- Dạy trẻ khi gặp người lớn tuổi phải biết lễ phép chào hỏi. Dạy trẻ nói các từ chỉ về sự lễ phép với cô giáo và người lớn như: Vâng ạ, dạ, con thưa cô, con thưa mẹ...
- Dạy trẻ nói nhẹ nhàng, phát âm các tiếng có chứa các âm khó. và nói đúng tông giọng cũng như từng nhân vật với các biểu cảm và cảm xúc khác nhau.
2.6. Kể chuyện có mở đầu, kết thúc.
 
x x x x x x x x x *Hoạt động học: :
Kể chuyện:  Gấu con bị đau răng, Chú mèo đánh răng. Cậu bé có cái mũi dài. Ngôi nhà ngọt ngào, Vì sao bé Bin nín khóc, Thỏ trắng đi học, Nếu không đi học, Ba cô gái, Tích Chu, Ba chú lợn nhỏ . Sự tích quả dưa hấu. Người làm vườn và các con trai. Cô bác sĩ tí hon. Người bán mũ rong, Xe đạp con trên phố ,Kiến thi an toàn giao thông. Kiến con đi ô tô. Thỏ con đi học.Bé Bin đi công viên, Cáo,Thỏ và Gà Trống. Dê con nhanh trí. Sẻ con tìm bạn. Sự tích tiếng kêu của Mèo. Học trò của cô giáo Chim Khách. Gà trống kiêu ngạo, Củ Cải Trắng. Bí mật của rừng xanh, giọt nước tí xíu, cô Mây, Sự tích Hồ Gươm..
.
Dạy trẻ tập Đóng kịch:
Tích chu, Dê con nhanh trí, cáo thỏ và gà trống, chú dê đen...
 
Hoạt động góc:
Đóng vai bác sỹ, đóng vai mẹ con, cô giáo, chú cảnh sát, chú bộ đội
 
Hoạt động khác:
Làm sách truyện, kể chuyện theo tranh, bé kể tiếp lời cô, truyền tin, nói nhanh nói đúng, đọc thơ đối, tiếp nối câu chuyện của cô....
 
2.7. Bắt chước giọng nói, điệu bộ của  nhân vật trong truyện.
 
x x x x x x x x x
2.8. Sử dụng các từ như mời cô, mời bạn, cám ơn, xin lỗi trong giao tiếp.
 
 
x x x x x x x x x
2.9. Điều chỉnh giọng nói phù hợp với hoàn cảnh khi được nhắc nhở x x x x x x x x x
3. Làm quen với việc đọc - viết
3.1. Chọn sách để xem.
3.2. Mô tả hành động của các nhân vật trong tranh.
 
3.3. Cầm sách đúng chiều và giở từng trang để xem tranh ảnh. “đọc” sách theo tranh minh họa (“đọc vẹt”).
 
 
 
 
 
 
 
 
3.4.  Nhận ra kí hiệu thông thường trong cuộc sống: nhà vệ sinh, cấm lửa, nơi nguy hiểm,..
 
 
 
 
 
3.5. Sử dụng kí hiệu để “viết”: tên, làm vé tầu, thiệp chúc mừng,..
x x x x x x x x x - Chọn, xem tranh ảnh qua sách và nghe đọc các loại sách khác nhau.
- Hiếu kì và mô tả ngay một số hành động của các nhân vật trong tranh truyện, tranh thơ.
-  Cầm sách đúng chiều, mở sách, xem tranh và giở từng trang để xem tranh ảnh. “đọc” sách theo tranh minh họa (“đọc vẹt”).
+ Phân biệt phần mở đầu, kết thúc của sách.
+ Làm quen với cách đọc và viết tiếng Việt: HhHướng đọc, viết: từ trái sang phải, từ dòng trên xuống dòng dư­ới. Hướng viết của các nét chữ; đọc ngắt nghỉ sau các dấu.
+ Nhận dạng một số chữ cái có cấu tạo đơn giản : O, Ô...
+ Tập tô, tập đồ các nét chữ.
+ Giữ gìn, bảo vệ sách.
- Làm quen với một số ký hiệu thông thư­ờng trong cuộc sống : nhà vệ sinh, lối ra, nơi nguy hiểm, biển báo giao thông: đường cho người đi bộ,...
+ Sử dụng kí hiệu : hoa, lá, con vật bé thích... để viết tên làm vé tàu, thiệp chúc mừng...dành tặng cho người bé yêu quý.
Sự kiện : Trang trí bưu thiếp, làm thiệp 20/10, làm quà tặng sinh nhật, làm thiệp chúc mừng năm mới...
- Trẻ tự tin mạnh dạn đứng trước nhiều người kể một sự việc (công việc) mà bản thân đã làm, đã thấy x x x x x x x x x - Trẻ mạnh dạn tự tin đứng trước cô và các bạn hoặc đứng trước nhiều người thân kể về một số việc bé làm được: Kê bàn, lau bàn ghế, lau đồ chơi, quét nhà, nhặt rau…
Có khả năng đọc lời đối thoại với ngữ điệu, hành động phù hợp với nhân vật trong truyện khi đóng kịch x x x x x x x x x - Trẻ nhớ, đối thoại đúng ngữ điệu, hành động phù hợp với nhân vật trong truyện khi đóng kịch, đóng vai các nhân vật đó.
 
PHÁT TRIỂN TÌNH CẢM VÀ KĨ NĂNG XÃ HỘI
1. Thể hiện ý thức về bản thân
1.1. Nói được tên, tuổi, giới tính của bản thân, tên bố, mẹ.
 
 
x x x x x x x x x *Hoạt động học :
- Tôi là ai ? Sở thích của tôi, gia đình bé ?
- Ước mơ của bé .
 
*Hoạt động khác :
-  Họ tên, tuổi, giới tính, đặc điểm bên ngoài :
+ Bạn trai, bạn gái, sinh nhật của bé, bạn là ai..
+ Họ tên người thân trong gia đình, tuổi, giới tính của ông bà, bố mẹ, anh chị, em...
- Sở thích, khả năng của bản thân : Đá bóng, nặn, vẽ, múa, hát, xếp hình, xếp nhà, tưới cây, quét nhà,..
 
1.2. Nói được điều bé thích, không thích, những việc gì bé có thể làm được. x x x x x x x x x
2. Thể hiện sự tự tin, tự lực
2.1. Tự chọn đồ chơi, trò chơi theo ý thích.
 
 
 
 
 
 
 
2.2. Cố gắng hoàn thành công việc được giao (trực nhật, dọn đồ chơi).
 
x x x             *Thực hành kỹ năng sống
Xúc cơm, cầm thìa, lau bàn, hót rác, cầm kéo cài khuy, kéo khóa, sử dụng kẹp, đánh răng rửa mặt, rót nước, gấp quần áo....
- Trẻ tự chọn đồ chơi, trò chơi theo ý thích:
+ Chơi với bóng, chơi xếp hình, chơi với hoa lá cây cỏ, chơi đồ chơi bán hàng, nấu ăn, bác sĩ khám bệnh, làm hoa mùa xuân, xây dựng ngã tư đường phố, xây nhà vườn, xây khu du lịch, xây dựng ao cá…
+ Trò chơi: Bóng tròn to, ô tô và chim sẻ, mèo đuổi chuột, ai khéo nhất, rồng rắn lên mây, con muỗi, 5 con cua đá,…
- Lập bảng phân công trực nhật
+ Cất dọn đồ dùng đồ chơi trong lớp, lau bàn ghế, lau đồ chơi, quét nhà, sắp xếp lại đồ dùng đồ chơi gọn gàng ngăn nắp cùng bạn.
Trò chơi:
Bạn ở đâu, đoán xem tôi là ai, tìm bạn thân, thi xem ai nhanh, kết bạn, gai đình hạnh phúc....
3. Nhận biết và thể hiện cảm xúc, tình cảm với con người, sự vật, hiện tượng xung quanh
3.1. Nhận biết cảm xúc vui, buồn, sợ hãi, tức giận, ngạc nhiên qua nét mặt, lời nói, cử chỉ, qua tranh, ảnh x x x x           *Hoạt động khác :
- Biểu lộ một số trạng thái cảm xúc (vui, buồn, sợ hãi, tức giận, ngạc nhiên) qua nét mặt, cử chỉ, giọng nói, tranh ảnh : Bé tức giận, gây gổ với bạn, be lo lắng khi bà ốm, bé vui vì được tặng mẹ món quà, bé sợ hãi khi làm vỡ lọ hoa, vỡ đồ dùng hoặc đổ thức ăn ra bàn ghế,...
- Biểu lộ trạng thái cảm xúc, tình cảm phù hợp qua cử chỉ, giọng nói; trò chơi; hát, vận động; vẽ, nặn, xếp hình :
+ Bé hát hay, múa đẹp, vẽ bức tranh đẹp, nhảy giỏi, ném giỏi,...vui mừng khi được cô và các bạn khen.
3.2. Biết biểu lộ một số cảm xúc: vui, buồn, sợ hãi, tức giận, ngạc nhiên.
 
 
x x x x          
3.3. Nhận ra hình ảnh Bác Hồ, lăng Bác Hồ.
 
 
 
                x *Hoạt động học :
- Kính yêu Bác Hồ 
-  Mừng sinh nhật Bác
- Quê hương Bác Hồ
*Hoạt đông khác
Trò chuyện , xem hình ảnh
 + Bác Hồ sống ở đâu, là người như thế nào, Bác Hồ quan tâm và yêu mến ai. Đặc điểm của Bác.
-Thơ : Ảnh Bác, Em vẽ Bác Hồ, Bác thăm nhà các cháu, Bác Hồ của em,..trẻ kính yêu Bác Hồ.
- Truyện : Ai ngoan sẽ được thưởng, Bác đến thăm trại kim đồng, thế là ngoan...
- Tham quan di tích lịch sử, cảnh đẹp, lễ hội của quê hương, đất nước : Hồ Gươm, Nhà sàn, Lăng Bác, Chùa Một cột, Cột cờ Hà Nội, chùa Hương, đền Hùng,...
- Xem tranh ảnh về Bác Hồ, một số địa danh lịch sử của đất nước Việt Nam.
- Nghe hát, nghe đài các bài hát về Bác Hồ : Nhớ ơn Bác, Ai yêu nhi đồng bằng Bác hồ chí minh, em mơ gặp Bác hồ....
- Trò chơi:  Vẽ hoa tặng Bác, tô màu chân dung Bác Hồ, vẽ lăng Bác...
3.4. Thể hiện tình cảm đối với Bác Hồ qua hát, đọc thơ, cùng cô kể chuyện về Bác Hồ.
 
                x
3.5. Biết một vài cảnh đẹp, lễ hội của quê hương, đất nước.                 x *Hoạt động khác:
Xem clip, trò chuyện, làm sản phẩm tạo hình.
*Tìm hiểu về một vài lễ hội của địa phương và đất nước
* Xem băng hình về một số lễ hội của địa phương và đất nước
*Tìm hiểu về di tích lịch sử , danh thắng, ngày lễ hội của địa phương.
* Xem băng hình về các danh lam thắng cảnh và di tích lịch sử.
*Triển lãm tranh ảnh về một số danh thắng nổi tiếng
*Thi làm hướng dẫn viên du lịch, Hành trình văn hóa, Thi kể chuyện về địa danh nổi tiếng
*Thơ- Truyện : Đồng dao về các vùng miền, Hà Nội 36 phố phường, Sự tích Hồ Gươm, Thánh Gióng, Truyền
4. Hành vi và quy tắc ứng xử xã hội
4.1. Thực hiện được một số quy định ở lớp và gia đình: Sau khi chơi cất đồ chơi vào nơi quy định, giờ ngủ không làm ồn, vâng lời ông bà, bố mẹ.
 
 
x x x x x x x x x *Hoạt động khác :
- Lập bảng một  số quy định ở lớp, gia đình và nơi công cộng : để đồ dùng, đồ chơi đúng chỗ; trông em giúp bố mẹ,  trật tự khi ăn, khi ngủ; đi bên phải lề đường, đi học đúng giờ, vứt rác đúng nơi quy định, đi vệ sinh đúng nơi quy định, không làm ồn khi ngủ, không tranh giành đồ chơi với bạn, quan tâm bạn bị ốm, chia sẻ giúp bạn sức khỏe yếu, khuyết tật,..
4.2.  Biết nói cảm ơn, xin lỗi, chào hỏi lễ phép. x x x x x x x x x -  Sử dụng lời nói và cử chỉ lễ phép: Đến lớp chào cô giáo, về nhà chào ông bà, bố mẹ, biết cảm ơn khi được nhận quà, nhận quà của người lớn bằng 2 tay, biết mời cô mời bạn khi ăn,..
 
4.3.  Chú ý khi nghe cô, bạn nói.
 
x x               Lắng nghe ý kiến của người khác, sử dụng lời nói, cử chỉ, lễ phép, lịch sự: chế độ sinh hoạt trong ngày.
* Xem băng hình, đưa ra các tình huống và cùng nhau thảo luận
* Tuyên truyền với phụ huynh về nội dung lễ giáo
* Bé nói lời hay
*Bài hát : Chào hỏi khi về, hello,
*Thơ, truyện : Giờ ăn, Chào hỏi nói năng,
Trò chơi: chọn hành động đúng, bé nói lời hay..
4.4. Biết chờ đến lượt khi được nhắc nhở.
 
 
x x x x x x x x x - Hướng dẫn trẻ khi tham gia vào hoạt động tập thể thì phải chờ đến lượt có trình tự
- Cho trẻ tham quan công viên, siêu thị
-  Kể chuyện, trò chuyện về các tình huống
- Trò chơi : Mua vé ,đi siêu thị  xếp hàng chờ đến lượt, các trò chơi tiếp sức.
-  Đưa ra các tình huống để trẻ thực hành và thảo luân.
-  Đóng kịch, chơi góc phân vai
-  Bài hát : cùng chung vui, nắm tay thân thiết, cùng bóp vai, chúng ta cùng hứa
- Thơ : Bạn mới, Tình bạn, Chơi bán hàng
-  Truyện : Vì sao Lan không có bạn, Bạn mới.
4.5. Biết trao đổi, thoả thuận với bạn để cùng thực hiện hoạt động chung (chơi, trực nhật ...). x x x x x x x x x *Hoạt động:
Dạy trẻ chủ động trong giao tiếp với mọi người
-  Lắng nghe cô, bạn kể chuyện
-  Trò chơi phân vai
- Bài tập giấy : nên và không nên
- Trò chơi : Rung chuông vàng ( chơi theo đội ), Trao đổi hẹn hò (gặp trao đổi với nhau về sở thích và hẹn đi chơi)
- Tổ chức các hoạt động nhóm : cùng nhau làm đồ chơi, cùng nhau lao động...
- Đưa ra các tình huống để cùng nhau giải quyết
- Phân công, thỏa thuận chơi...
- Chơi phân vai.
5. Quan tâm đến môi trường
5.1. Thích chăm sóc cây, con vật thân thuộc.
 
      x x         *Hoạt động học:
- Bé chăm sóc cây, bé giúp mẹ chăm sóc con vật trong gia đình.
- Truyện: Nhổ củ cải, nòng lọc tìm mẹ, chú đỗ con, hạt đỗ sót....
 
*Hoạt động khác:
Tổ chức cho trẻ xem băng hình, hình ảnh về Chăm sóc cây và con vật sống gần gũi trong gia đình.
- Giữ gìn vệ sinh môi trường.
- Bảo vệ chăm sóc con vật và cây cối.
- Trò chơi: Bảo vệ nguồn nước, hãy chọn đúng.
5.2. Bỏ rác đúng nơi quy định.
 
x x x x x x x x x *Hoạt động khác:
- Xem tranh ảnh, Video clip nhận xét hành vi, thái độ: “đúng”-“sai”, “tốt” - “xấu” của con người đối với môi trường. Cách xử lí tình huống.
- Làm bài tập, tình huống thực tế, thực hành vứt rác đúng nơi qui định.
-  Thơ - Truyện : Thùng rác, bác quét rác, cô công nhân vệ sinh môi
trường, Tiếng chổi tre
- Xem băng hình tìm  ra các hành vi đúng và các hành vi sai của con
người đối với môi trường.
-  Lập bảng liệt kê các hành động nên và không nên
- Tham gia hoạt động:  Chăm sóc vườn cây, nhặt lá, th gom rác quanh sân trường…
5.3. Không bẻ cành, bứt hoa.
 
        x x x     *Hoạt động khác:
Trò chuyện, xem video clip về tình huống bảo vệ môi trường và không bảo vệ môi trường.  Biết nhắc nhở người khác khi không bảo vệ môi trường, thể hiện hành động bảo vệ môi trường, bảo vệ cây xanh, bảo vệ hoa cỏ, bảo vệ động vật....
5.4. Không để tràn nước khi rửa tay, tắt quạt, tắt điện khi ra khỏi phòng.
 
x x               *Hoạt động học
 - Nhận biết đồ dùng sử dụng điện, cách tiết kiệm điện, tiết kiệm nước.
- Nhận biết nơi nguy hiểm: ao, hồ
- Bé làm gì khi xảy ra bão lũ
- Bé làm gì khi xảy ra hỏa hoạn
 
*Hoạt động khác
-Thực hành tiết kiệm điện, nước trong sinh hoạt:
+ Ra khỏi phòng tắt điện, tắt quạt, mở tủ lạnh lấy đồ xong phải đóng cửa ngay khi không sử dụng, thời tiết mát không sử dụng điều hòa biết mở cửa sổ.
+ Khi rửa tay, đánh răng, chú ý vòi nước được đóng lại khi không sử dụng. Không để tràn nước sạch ra ngoài.
- Xem băng hình về các hành vi đúng sai trong việc sử dụng điện, nước
-Thảo luận : Làm thế nào để tiết kiệm nước khi rửa tay? Khi uống nước? Làm bài tập thực hành
- Dạy trẻ biết tiết kiệm thức ăn, ăn hết xuất. Biết nhặt cơm vãi bỏ vào đĩa
- Tổ chức các hoạt động trực nhật, các phòng học chức năng, lao động tập thể, chia sẻ những việc làm được ở gia đình...
- Hưởng ứng ngày Nước thế giới, Lễ hội tắt đèn hưởng ứng Chiến dịch giờ trái đất
 
- Thể hiện sự quan tâm với người thân và bạn bè. (CS 31) x x               - Chia sẻ, động viên, thăm hỏi và quan tâm tới bạn bị ốm, sức khỏe yếu hoặc bạn là người khuyết tật. Dạy trẻ biết quý trọng tình bạn, yêu thương người thân của mình.
Trẻ thực hiện một số kĩ năng tự phục vụ x x x x x x x x X -         Cách gấp khăn, quét rác trên khay
+ Cách cầm kéo, sử dụng kéo cắt đường thẳng, cắt nét cong tròn, sử dụng kẹp giấy lên dây.
+ Cách đứng lên ngồi xuống ghế đúng cách, cách bê ghế, lau bàn ăn.
+ Cách chuyển nước bằng mút, cách cuộn thảm, chuyển hạt bằng thìa xâu, rót khô, rót ướt bằng bình có vòi, bình không có vòi, rót ướt lọ miệng tròn
+ Xúc hạt bằng thìa nhỏ, luồn qua lỗ tròn và luồn dây dù có bọc đầu nhựa cứng. Cách gắp quả bông bằng loại gắp to.
+ Sử dụng chổi đót bé quét rác trên khay. Cách luồn dây và buộc dây,  gắp quả bông bằng gắp hạt, cách gắp hạt lạc bằng gắp to, buộc dây giầy, chuyển hạt bằng thìa nông, rót nước bằng phễu (bình sứ hoặc thủy tinh), đan nong mốt 3 nong, vắt khăn ướt, mặc áo khoác có kéo khóa, tết các dây.
- Cách mặc áo thun chui đầu, cách lau nước ướt, sử dụng nhíp, sử dụng đũa, lau chùi nước, cách đánh giày, tết tóc bằng bộ dây dập.
- Cách khâu lỗ hình các con vật, bông hoa, đan nong mốt.
- Cách tắt mở ti vi, cách mời trà, cách gập và xếp quần áo.
 
 
PHÁT TRIỂN THẨM MỸ
1. Cảm nhận và thể hiện cảm xúc trước vẻ đẹp của thiên nhiên, cuộc sống và các tác phẩm nghệ thuật
 (âm nhạc, tạo hình)
1.1. Vui sướng, vỗ tay, làm động tác mô phỏng và sử dụng các từ gợi cảm nói lên cảm xúc của mình khi nghe các âm thanh gợi cảm và ngắm nhìn vẻ đẹp của các sự vật, hiện tượng.
1.2. Chú ý nghe, tỏ ra thích thú (hát, vỗ tay, nhún nhảy, lắc lư) theo bài hát, bản nhạc.
1.3. Thích thú, ngắm nhìn, chỉ, sờ  và sử dụng các từ gợi cảm nói lên cảm xúc của mình (về màu sắc, hình dáng…) của các tác phẩm tạo hình.
x x x x x x x x x - Bộc lộ cảm xúc phù hợp khi nghe âm thanh gợi cảm, các bài hát, bản nhạc và ngắm nhìn vẻ đẹp của các sự vật, hiện tượng trong thiên nhiên, cuộc sống và tác phẩm nghệ thuật:
+ Vui sướng, hát, nhún nhảy, lắc lư, vỗ tay, làm động tác mô phỏng và sử dụng các từ gợi cảm nói lên cảm xúc của mình theo bài hát hoặc một bản nhạc.
+ Vui mừng, thích thú khi ngắm nhìn vẻ đẹp, chỉ, sờ, sử dụng từ khen ngợi biểu cảm  nói lên cảm xúc của mình khi xem hình ảnh, bức tranh hay một tác phẩm tạo hình.
 
 
 
2. Một số kĩ năng  trong hoạt động âm nhạc (hát, vận động theo nhạc) và hoạt động tạo hình (vẽ, nặn, cắt, xé dán, xếp hình)
2.1. Hát đúng giai điệu, lời ca, hát rõ lời và thể hiện sắc thái của bài hát qua giọng hát, nét mặt, điệu bộ.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
x x x x x x x x x Hoạt động học:
Dạy hát + Vận động
+ Cái mũi. Tập rửa mặt.Thật đáng yêu. Mừng sinh nhật. Mời bạn ăn. Khuôn mặt cười. Múa vui. Cả tuần đều ngoan. Bàn tay cô giáo, Em chơi đu, Em đi mẫu giáo, Đêm trung thu, Vui đến trường, Cả nhà thương nhau.Bé quét nhà.Múa cho mẹ xem. Gia đình gấu. Nhà của tôi, Cháu yêu cô chú công nhân. Chú bộ đội.  Cháu yêu cô thợ dệt. Lớn lên cháu lái máy cày, Đố bạn.  Cá vàng bơi. Vì sao con chim hót hay. Con chuồn chuồn, Em yêu cây xanh. Màu hoa. Quả. Đoàn tàu nhỏ xíu Đèn đỏ, đèn xanh.  Đường em đi.Tàu hỏa. Nhớ lời cô  dặn. Yêu Hà Nội. Quê hương tươi đẹp. Đêm qua em mơ gặp bác hồ. Nhớ ơn Bác. Múa với bạn Tây Nguyên. Bé quét nhà. Nhớ giọng hát Bác Hồ...
Hoạt động khác
Nghe hát
- Lắng nghe giai điệu, nghe nhạc, nghe cô hát và trẻ hưởng ứng nhún nhảy, lắc lư, vận động minh họa một số bài hát nghe: Chú cuội, Tí sún. Năm ngón tay ngoan. Thật đáng chê. Đường và chân. Búp bê bằng bông, Cho con. Niềm vui gia đình. Ba ngọn nến lung linh, gia đình nhỏ hạnh phúc to. Ươc mơ xanh, Những con đường em yêu. Hạt gạo làng ta. Em đi giữa biển vàng, Chi ong nâu và em bé.  Đàn gà con. Chú voi con ở bản đôn. Chú mèo con. Ba bà đi bán lợn con. Gọi trâu. Hoa thơm bướn lượn. Em đi trồng cây. Cây trúc xinh. Lý cây bông. Anh phi công ơi.Từ một ngã tư đường phố. Gửi chú hải quân. Con thuyền ước mơ. Nơi đảo xa, Bác Hồ người cho em tất cả. Quê em. Lý chiều chiều. Ai yêu Bác Hồ Chí Minh hơn thiếu niên nhi đồng,....
Trò chơi âm nhạc
- Dạy trẻ cách chơi, luật chơi của một số Trò chơi âm nhạc như: Ai nhanh nhất. Nhảy theo nhạc. Nghe nhạc đoán tên bài hát.Nhận hình đoán tên bài hát, thử tài bé yêu, nhanh - chậm - dừng...
- Tổ chức cho trẻ biểu diễn theo chủ đề sự kiện.
2.2. Vận động nhịp nhàng theo nhịp điệu các bài hát, bản nhạc với các hình thức (vỗ tay theo nhịp, tiết tấu, múa ).
 
 
x x x x x x x x x *Hoạt động học;
   Vận động minh họa: 
Mẹ ơi tại sao, , gà trống thổi kèn, bé chúc tết, mùa xuân, Vui trung thu; cả nhà đều yêu, cô giáo miền xuôi, ước mơ xanh, đi xe đạp, đường em đi,
  Múa:
Múa cho mẹ xem, em mơ gặp Bác Hồ, ra chơi vườn hoa...
Biểu diễn theo chủ đề sự kiện, sinh nhật, cuối tháng
Tổ chức cho trẻ biểu diễn các bài hát trong tháng
*Hoạt động khác
TC : Vận động theo bản nhạc cho trước, Ai nhanh nhất, Nghe nhạc và sáng tác các vận động phù hợp với bản nhạc, Khúc nhạc vui, Nhảy sạp, nghe giai điệu, đoán tên bài hát, tai ai tinh
*Giao lưu văn nghệ  giữa các khối lớp
2.3. Phối hợp các nguyên vật liệu tạo hình để tạo ra sản phẩm. x x x x x x x x x *Hoạt động học
Làm tranh từ hột hạt, làm bưu thiếp chúc tết, bưu thiếp tặng mẹ, làm đồ chơi từ nguyên vật liệu thực vật
*Hoạt động khác
- Sưu tầm các loại nguyên vật liệu (phế thải, que, hột hạt...
- Tổ chức triển lãm tranh, thi làm đồ dùng đồ chơi thi đua giữa các lớp
- Làm tranh từ vỏ bánh cupcake, từ nút chai
- Làm đèn từ cốc giấy
- Làm con  vật từ túi giấy, từ lá cây
2.4. Vẽ phối hợp các nét thẳng, xiên, ngang, cong tròn tạo thành bức tranh có màu sắc và bố cục.
 
x x x x x x x x x *Hoạt động học
-         Vẽ chân dung bạn trai và bạn gái,.
-         Vẽ đồ dùng của bé
-         Tô màu tranh trường mầm non
-         Vẽ đồ chơi trung thu mà bé thích
-         Vẽ và tô màu những chiếc vòng màu
-         Vẽ chân dung người thân trong gia đình
-         Vẽ ngôi nhà vẽ hoặc nặn đồ dùng trong gia đình bé
-         Tô màu tranh nghề sửa chữa xe ô tô
-         Vẽ nghề bé thích
-         Vẽ quà tặng chú bộ đội
-         Vẽ con vật sống trong rừng
-         Vẽ những bông hoa
-         Vẽ con cá
-         Vẽ quả ngày tết
-         Vẽ vườn cây ăn quả
-         Vẽ tàu hỏa
-         Vẽ máy bay
-         Vẽ quần áo mùa hè vẽ về biển
-         Vẽ cảnh đẹp quê hương bé thích
*Hoạt động khác:
Vẽ trường mầm non của bé, vẽ đồ dùng trong gia đình bé thích, vễ đồ chơi ngoài trời, vẽ sản phẩm của nghề nông, vẽ dụng cụ nghề nông, nghề mộc, nghề may...
Vẽ các loại biển báo giao thông, vẽ cột đèn giao thông, vẽ phương tiện đường thủy, vẽ tàu hỏa, vẽ nhà sàn, vẽ chùa một cột, vẽ cột cờ Hà Nội, vẽ Lăng Bác....
2.5. Xé, cắt theo đường thẳng, đường cong... và dán thành sản phẩm có màu sắc, bố cục.
 
 
 
x x x x x x x x x *Hoạt động học
-          Cắt dán khăn mặt
-         Gấp và dán áo
-         Cắt và dán đồ dùng gia đình từ tranh ảnh sưu tầm
-         Xé và dán trang trí áo dài
-         Trang trí váy
-         Dán và vẽ bạn tập  thể dục
-         Cắt và dán cửa cho ngôi nhà
-         Dán chiếc xe đẩy
-         Xé và dán ô tô khách
-         Xé và dán thuyền trên biển
-         Dán hoa tặng mẹ
-         Xé và dán con cá
-         Xé và dán đốm cho con hươu
-         Xé và dán những chiếc lá nhỏ
-         Xé và dán trang trí bưu thiếp
-         Xé và dán hoa
-         Xé và dán bức tranh cảnh bầu trời ban ngày
-         Xé và dán hoa mừng sinh nhật Bác.
2.6. Làm lõm, dỗ bẹt, bẻ loe, vuốt nhọn, uốn cong đất nặn để nặn thành sản phẩm có nhiều chi tiết.
 
 
 
x x x x x x x x x *Hoạt động học
-         Nặn con vật,
-         Nặn đồ dùng trong gia đình,
-         Nặn cái bát,
-         Nặn các loại phương tiện giao thông,
-          Nặn hoa, nặn quả,....
*Hoạt động khác
Thăm quan làng nghề bát tràng, xưởng làm bánh
Xem nghệ nhân nặn tò he
* Tổ chức hội thi " Bé khéo tay"
2.7. Phối hợp các kĩ năng xếp hình để tạo thành các sản phẩm có kiểu dáng, màu sắc khác nhau.
 
 
x x x x x x x x x Xếp hình
Xếp hình con cá từ các hình
Xếp hình bạn trai, bạn gái
Xếp hình con vật
Xếp hình ô tô.....
*Hoạt động khác:
Xếp mô hình trường mầm non Cự KHê, các kiểu nhà, Xếp hình công viên, bệnh viện, siêu thị, doanh trại quân đội, Xếp mô hình lăng Bác, tháp rùa. Xếp mô hình nhà sàn, Thi xếp hình theo ý thích, xếp hình chiếc thuyrnf, xếp hình ô tô, xếp hình đồ dùng trong gia đình, xếp dan con vật, xếp dán hình đồ vật bằng khuy, hột hạt, xếp hình con vật bằng hột hạt, khuy,...
2.8. Nhận xét các sản phẩm tạo hình về màu sắc, đường nét, hình dáng. x x x x x x x x x - Nhận xét sản phẩm tạo hình về màu sắc, bố cục tranh,  hình dáng, đường nét và chất liệu tạo nên bức tranh.
- Trẻ có kỹ năng vẽ các nét cơ bản, tô nhiều màu xen kẽ, sử dụng các loại bút, Sắp xếp bố cục bức tranh, chấm hồ và dán phẳng x x x x x x x x x - Trẻ vẽ nét cong, nét thẳng, nét xiên, nét ngang… tô màu xen kẽ lặp đi lặp lại 1 màu hoặc nhiều màu, sử dụng các loại bút vẽ và bút tô màu, bố cục tranh hợp lý tạo nên bức tranh đẹp.
- Dùng tay chấm hồ vào mặt sau của giấy và dán phẳng nền và các chi tiết nhỏ trong bức tranh.
3. Thể hiện sự sáng tạo khi tham gia các hoạt động nghệ thuật (âm nhạc, tạo hình)
3.1. Lựa chọn và tự thể hiện hình thức vận động theo bài hát, bản nhạc.
3.2. Lựa chọn dụng cụ để gõ đệm theo nhịp điệu, tiết tấu bài hát.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
3.3. Nói lên ý tưởng và tạo ra các sản phẩm tạo hình theo ý thích.
3.4. Đặt tên cho sản phẩm tạo hình.
x x x x x x x x x - Lựa chọn, thể hiện các hình thức vận động theo nhạc.
- Lựa chọn dụng cụ âm nhạc để gõ đệm theo nhịp điệu bài hát: Trống, phách, sắc xô, song loan,…
 
- Tự chọn dụng cụ, nguyên vật liệu để tạo ra sản phẩm theo ý thích: lá khô, giấy màu, cây khô, cỏ khô, cánh hoa khô,….
*Hoạt động học:
VĐMH: Mẹ ơi tại sao, cún con và mèo mi, cháu thương chú bộ đội, tập làm chú bộ đội, ai thương con nhiều hơn...
 
- Vận động theo các hình thức (vỗ tay, dậm chân,đánh khửu tay, lắc đầu, đánh hông…) và sử dụng các nhạc khác nhau (Xắc xô, phách, trống, kèn, đàn..) khi thể hiện hát và vận động theo nhạc các bài hát trong chủ đề sự kiện.
*Hoạt động khác:
- HĐ múa theo ý thích; nghệ sĩ tài ba, nhảy cùng bi bi, thần tượng âm nhạc nhí
* Trò chơi : Đồ vật gì phát ra âm thanh, bữa tiệc âm nhạc
* Chương trình âm nhac : Quà tặng mẹ, Ngày gia đình, Nhà giáo Việt Nam, Bác Hồ kính yêu, Khu rừng âm nhạc...
- Tạo ra âm thanh từ đồ vật: Cốc, bát, đũa, thìa…
* Trò chơi : Đồ vật gì phát ra âm thanh, bữa tiệc âm nhạc.
- Nói lên  ý tưởng tạo hình của mình.
- Đặt tên cho sản phẩm của mình.
- Trẻ mạnh dạn hát, múa, vận động, thể hiện được sắc thái biểu cảm khi  biểu diễn văn nghệ. x x x x x x x x x - Trẻ biểu diễn mạnh dạn, tự tin, hứng thú khi tham gia các hoạt động văn nghệ ở lớp và ở trường.
- Làm quen một số nhạc cụ quen thuộc. Luyện kỹ năng biểu diễn trên sân khấu; Nhảy erobic, dân vũ, các điệu nhảy khác;Tạo ra nhạc cụ từ các nguyên liệu khác nhau. Biểu diễn những bài đã học. Tập đặt lời mới cho bài hát quen thuộc. Giao lưu âm nhạc.
                       
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
TRƯỜNG MẦM NON CỰ KHÊ
 
 
THỜI KHÓA BIỂU
KHỐI MẪU GIÁO NHỠ
NĂM HỌC 2017 -2018
 
Lứa tuổi Thứ 2 Thứ 3 Thứ 4 Thứ 5 Thứ 6
 
 
4 tuổi
 
Âm nhạc
 
Khám phá
 
Văn học (T 1,3)
Vận động (T 2, 4)
 
 
LQ với toán
 
Tạo hình
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
TRƯỜNG MẦM NON CỰ KHÊ
 
THỜI KHÓA BIỂU
 
Lứa tuổi Thứ 2 Thứ 3 Thứ 4 Thứ 5 Thứ 6
 
 
Nhà trẻ
 
HĐ nhận biết
 
HĐ tạo hình
 
HĐ văn học
 
HĐ âm nhạc
 
HĐ thể dục
 
 
3 tuổi
Âm nhạc (T 1,3)
Vận động (T 2,4)
 
 
Khám phá
 
 
Tạo hình
 
LQ với toán
 
Văn học
 
4 tuổi
 
Âm nhạc
 
Khám phá
 
Văn học (T 1,3)
Vận động (T 2, 4)
 
 
LQ với toán
 
Tạo hình
 
 
 
5 tuổi
Vận động (T 1,3)
Âm nhạc (T 2,4)
 
Tạo hình
 
Khám phá
LQ với chữ cái (T 1,3)
Văn học (T 2,4)
 
 
LQ với toán
 
 
 
DỰ KIẾN CÁC CHỦ ĐỀ, SỰ KIỆN NĂM HỌC 2017 -2018
KHỐI MẪU GIÁO NHỠ
Thời gian Tuần I Tuần II Tuần III Tuần IV Tuần V
Tháng 9 5-9
Rèn nề nếp
12-16
Trung Thu
19-23
Lớp học của bé
26-30
Các bạn trong lớp của bé
 
Tháng 10 3-7
Các giác quan của bé
10-14
Cơ thể bé
17-21
Mừng ngày
20/10
24-28
Bé lớn lên và khỏe mạnh
 
Tháng 11 31/10-4/11
Nhu cầu gia đình
7-11
Ngôi nhà thân yêu
14-18
Mừng ngày
 20/11
21-25
Đồ dùng trong gia đình
 
Tháng 12 28/11-2/12
Nghề nghiệp của bố mẹ
5-9
Nghề sản xuất
12-16
Những con vật sống trong gia đình
19-23
Chú bộ đội
 
26-30
Những con vật dưới nước
Tháng 1 2-6
Một số loại quả
9-13
Một số loài hoa
16-20
Bé vui đón tết
23-27
(Nghỉ tết)
 
Tháng 2 30/1-3
Nghỉ tết
6-10
Mùa xuân
13-17
Một số loại rau
20-24
Cây cần gì để lớn lên và phát triển
 
Tháng 3 27/2-3
Phương tiện giao thông đường bộ
6-10
Chào mừng ngày Quốc tế phụ nữ
8/3
13-17
Một số quy định giao thông đường bộ
20-24
Phương tiện giao thông đường sắt
27-31
Phương tiện giao thông đường hàng không
Tháng 4 3-7
Sự kì diệu của nước
10-14
Một số hiện tượng tự nhiên
17-21
Bé với mùa hè
24-28
Không khí và ánh sáng
 
Tháng 5 1-5
Làng quê của bé
8-12
Bé với thủ đô Hà Nội
15-19
Sinh nhật Bác
22-26
Tổng kết năm học
 
 NGÂN HÀNG NỘI DUNG - HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
KHỐI MẪU GIÁO NHỠ, NĂM HỌC 2017 - 2018
 
Mục tiêu Thời gian thực hiện Nội dung - Hoạt động
9 10 11 12 1 2 3 4 5
PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT
1. Thực hiện được các động tác phát triển các nhóm cơ và hô hấp
Thực hiện đúng, đầy đủ, nhịp nhàng các động tác trong bài thể dục theo hiệu lệnh.
x x x x x x x x X - Tập theo nhạc các bài hát: Đoàn tàu nhỏ xíu, trường chúng cháu là trường mầm non, Chào ngày mới , Sắp đến tết rồi, Cả nhà thương nhau , con chuồn chuồn, cháu yêu cô chú công nhân,             
nắng sớm, con cào cào, em đi qua ngã tư đường phố...
- Hô hấp: Hít vào, thở sâu, thổi nơ, gà gáy.
- Tay: Đưa 2 tay ra phía trước lên cao, sang 2 bên (kết hợp với vẫy bàn tay, quay cổ tay, quay khuỷu tay, quay cánh tay, kiễng chân...)
+ Co và duỗi tay vỗ hai tay vào nhau (phía trước, phía sau, trên đầu)
- Lưng, bụng, lườn:
+ Quay sang trái, sang phải kết hợp tay chống hông (quay người 90o).
+ Gập bụng, cúi về phía trước, ngửa người ra sau, trên đầu, xoay hông lườn sang 2 bên kết hợp 2 tay chống hông.
- Chân:
+ Đưa ra phía trước, đưa sang ngang, đưa về phía sau.
+ Ngồi khuỵu gối, bước nhỏ trong tư thế khuỵu gối, ngồi xổm đứng lên, bật tại chỗ.
+ Đứng lần lượt từng chân co cao đầu gối.
- Bật: Bật ra trước, bật .....
2. Thể hiện kỹ năng vận động  cơ bản và các tố chất trong vận động
 
2.1.Giữ được thăng bằng cơ thể khi thực hiện vận động:
-      Bước đi liên tục trên ghế thể dục  hoặc trên vạch kẻ thẳng trên sàn.
Đi bước lùi liên tiếp khoảng 3 m.
 
 
x x x x x x x x x *Hoạt động học:
+ Đi trên ghế thể dục.
+ Đi trên vạch kẻ thẳng trên sàn
+ Đi trên ghế thể dục đầu đội túi cát.
+ Đi trên ván dốc.
+ Đi bước dồn ngang trên ghế thể dục.
+ Đi bằng gót chân, đi khuỵu gối, đi lùi.
+ Đi, chạy thay đổi tốc độ theo hiệu lệnh, dích dắc (đổi hướng) theo vật chuẩn
* Hoạt đông khác
Đi bằng gót chân, mũi chân, đi cà kheo, đi thăng bằng đầu mang vật, đi nhún nhảy, đi trên dây..
Trò chơi:
Thỏ nhảy qua dây, vượt chướng ngại vật, nhảy lò cò, đi xe ba bánh, nhảy qua suối, đi như gấu, bò như chuột...
Giao lưu giữa các lớp
2.2. Kiểm soát được vận động:
Đi/ chạy thay đổi  hướng vận động đúng tín hiệu vật chuẩn  (4 – 5  vật chuẩn đặt dích dắc).
 
x x x x x x x x x
2.3. Phối hợp tay - mắt trong vận động:
-      Tung bắt bóng với người đối diện (cô/bạn): bắt được 3 lần liền không rơi bóng (khoảng cách 3 m).
-      Ném trúng đích đứng (xa 1,5 m x cao 1,2 m).
Tự đập bắt bóng dược 4-5 lần liên tiếp
      x x x x x   * Hoạt động học
+           + Tung bắt bóng với người đối diện khoảng cách 3m.
+           + Ném trúng đích thẳng đứng.
+           + Đập và bắt bóng tại chỗ.
+           + Ném trúng đích nằm ngang xa 2m.
   + Chuyền, bắt bóng qua đầu, qua chân.
   + Chuyền bóng qua phải, qua trái
+           + Tung bóng lên cao và bắt.
+           + Tung bắt bóng với người đối diện.
+           + Ném xa bằng 1 tay, 2 tay.
+           + Ném xa bằng 1 tay - Chạy nhanh 12m.
+           + Ném trúng đích bằng 1 tay.
+           * Hoạt động khác:
+           Chuyền bóng qua đầu qua chân, ai tung cao hơn, thi bắt bóng, ném còn, thi ném xa, ném vòng cổ chai, đôi bạn khéo, ném bóng vào rổ, bạn nào khéo hơn...
 
2.4. Thể hiện nhanh, mạnh, khéo trong thực hiện bài tập tổng hợp:
-      Chạy liên tục theo hướng thẳng 15 m
trong 10 giây.
-      Ném trúng đích ngang (xa 2 m)
Bò trong đường dích dắc (3 - 4 điểm dích dắc, cách nhau 2m) không chệch ra ngoài.
x x x x x x x x x * Hoạt động học
+ + Chạy 15m trong khoảng 10 giây.
+ + Ném trúng đích ngang ( xa 2m)
+ Bò trong đường dích dắc (3- 4 điểm.)
+ Bò bằng bàn tay và bàn chân 3-4m.
+  Bò thấp chui qua cổng.
+ Bò chui qua ống dài 1,2m x 0,6m.
+ Bât liên tục về phía trước
* Hoạt động khác:
+ Bật xa 35- 40cm
+ Trườn theo hướng thẳng.
+ Trèo qua ghế dài1,5m x 30cm.
+ Trèo lên, xuống 5 gióng thang.
+ Trườn chui dưới dây.
+ Trườn theo hướng thẳng.
+ Trườn qua chướng ngại vật.
+ Bật - nhảy từ trên cao xuống (cao 30 - 35cm).
+ Bật tách chân, khép chân qua 5 ô.
+ Bật qua vật cản cao10 - 15cm.
+ Bật qua vật cản cao 15 - 20cm.
+ Nhảy lò cò 3m.
+ Chạy nhanh 20m.
+ Chạy chậm 35-40m
+ Chạy chậm 60-80m
- Trò chơi vận động:
+ Tung bóng, mèo và chim sẻ, thi xem ai nhanh, bật ô, lùn - mập - ốm, bé và cái bóng của mình, bóng bay, đừng làm như tôi nói,
chim bay cò bay, cóc nhảy, vượt chướng ngại vật, chuyền bóng, chú bộ đội hành quân, thổi bóng, hái quả, đi cứu thỏ, chạy theo tín hiệu đèn giao thông, tìm bạn thân, bé là vận động viên, ai tài hơn, quả bóng nảy, lăn bóng, cún con thi tài, hái quả, gánh quả, chuyển trứng, bắt sâu, đập vỡ bóng, cho cá ăn, người khổng lồ ăn kẹo, chuyển gạch, vận chuyển lương thực, bịt mắt đánh trống, kẹp bóng cắm cờ sút bóng vào gôn, tiếp sức, cướp cờ, kéo co, chó sói xấu tính,...
- Trò chơi dân gian:
+ Kéo co, mèo đuổi chuột, cà kheo, nhảy bao bố, chuyền bóng bằng bụng, thả đỉa ba ba, sang sông, nhảy dây, đập niêu, gắp hạt bỏ giỏ, bắt cua, rồng rắn lên mây...
3. Thực hiện  và phối hợp được các cử động của bàn tay ngón tay, phối hợp tay - mắt và sử dụng một số đồ dùng, dụng cụ.
3.1. Thực hiện được các vận động:
- Cuộn - xoay tròn cổ tay
 Gập, mở, các ngón tay,
                  Tập các động tác khi vào bài tập thể dục sáng, bài tập phát triển chung: Cuộn - xoay tròn cổ tay, Gập, mở, các ngón tay.
-   Vo, xoáy, xoắn, vặn, búng ngón tay, vê, véo, vuốt, miết, ấn bàn tay, ngón tay, gắn, nối ...
-   Gập giấy..
3.2. Phối hợp được cử động bàn tay, ngón tay trong một số hoạt động:
-      Vẽ được hình tròn theo mẫu.
-      Cắt thẳng được một đoạn 10 cm.
-      Xếp chồng 8 - 10 - 12 khối không đổ.
-      Tự cài, cởi cúc.
x x x x x x x x x * Hoạt động khác:
Cắt dán nhà cao tầng, vẽ ngôi nhà, vẽ chân dung người thân trong gia đình bé, vẽ chân dung bạn trai, bạn gái, vẽ vườn cây ăn quả, vẽ vườn hoa, ....
Phun màu, vẩy màu, in màu nước các đồ dùng, đồ chơi, in bàn tay trên giấy để làm cây gia đình...
Làm vòng cho bé, cắp cua, nghé ọ, gấp và dán quần áo, gấp bướm gấp nơ...
Cắt dán khăn mặt của bé, cắt dán đồ dùng từ tranh ảnh, cắt dán dây xúc xích trang trí lớp...
Lắp ghép hình., xếp hình ngôi trường, ngôi nhà, lăng Bác
- Biết tết sợi đôi: Tết tóc, tết dây, đan nong mốt, tết ba...
Thực hành kĩ năng tự phục vụ
- Tự cài, cởi cúc, kéo phec mơ tuya. Tự buộc dây giày: Mặc áo cho búp bê, buộc dây giày...
a, Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe
 
1. Biết  một số  thực phẩm thông thường và ích lợi của chúng đối với sức khỏe
1.1. Biết một số thực phẩm cùng nhóm:
-      Thịt, cá, ...có nhiều chất đạm.
Rau, quả chín có nhiều vitamin
 
x x x x x         *Hoạt động khác:
- Phân loại các thức ăn tốt và không tốt bằng cách sử dụng tháp thực phẩm
- Làm một bức tranh các loại thức ăn tốt
- Hãy nói về các loại thức ăn mà mọi người thường ăn sáng
- Nếm một số loại thức ăn của các vùng
- Khám phá các cách khác nhau để gói thức ăn
- Hãy đi thăm một trung tâm bán hàng, một cửa hàng cà phê hoặc quầy bán thức ăn để xem địa điểm đó và các loại thức ăn được bán ở đó.
- Thực hiện các thói quen văn minh trong khi ăn.
- Nhận biết một số nguy cơ không an toàn khi ăn uống.
- Nhận biết một số thực phẩm thông thường và ích lợi của chúng đối với sức khỏe.
+ Thịt, cá, tôm... có nhiều chất đạm.
+ Rau quả chín có nhiều vitamin...
- Nhận biết dạng chế biến đơn giản của một số thực phẩm, món ăn : Rau có thể nấu, luộc, thịt có thể rán, luộc, kho, gạo dùng để nấu cơm, nấu cháo,...
- Nhận biết các bữa ăn trong ngày, Nói tên món ăn  hàng ngày : Rau luộc, thịt kho, cá rán,...
- Biết ích lợi của ăn uống đủ lượng và đủ chất.
- Nhận biết sự liên quan giữa ăn uống với bệnh tật (ỉa chảy, sâu răng, suy dinh dưỡng, béo phì…).
- Quan sát sự thay đổi diễn ra từ khi thức ăn chưa được nấu và sau khi được nấu chín (VD: trứng, bỏng ngô, thạch agar)
- Xác định và hãy thực hiện việc sử dụng các đũa, thìa, dao, dĩa khác nhau cho các loại thức ăn khác nhau.
- Đóng vai những người phục vụ bàn, thu ngân, đầu bếp, rửa bát và những người khách hàng trong một nhà hàng.
- Thăm một siêu thị hoặc một cửa hàng cung cấp thực phẩm.
- Trò chơi : Dọn cơm, nấu ăn, khám bệnh, sơ và chế biến thực phẩm, bán hàng, xếp lô tô theo nhóm thực phẩm, thực hành quy trình chế biến nấu món ăn đơn giản: Pha nước cam, pha sữa...
Xếp tranh theo quy trình nấu món ăn đơn giản : rau luộc, đậu rán...
1.2. Nói được tên một số món ăn hàng ngày và dạng chế biến đơn giản: rau có thể luộc, nấu canh; thịt  có thể luộc, rán, kho; gạo nấu cơm, nấu cháo...
 
x x x x          
 
1.3. Biết ăn để cao lớn, khoẻ mạnh, thông minh và biết ăn nhiều loại thức ăn khác nhau để có đủ chất dinh dưỡng.
  x x x          
2. Thực hiện được  một số việc tự phục vụ trong sinh hoạt
 
2.1. Thực hiện được một số việc khi được nhắc nhở:
-      Tự  rửa tay bằng xà phòng. Tự  lau mặt, đánh răng. Tự  thay quần, áo khi bị ướt, bẩn.
 
x x x x           - Rèn luyện thao tác rửa tay bằng xà phòng.
- Đi vệ sinh đúng nơi quy định, sử dụng đồ dùng vệ sinh đúng cách.
- Tập lau mặt, lau miệng sau khi ăn, đánh răng chải đầu
- Tự cầm thìa xúc ăn gọn gàng, không rơi vãi.
- Bê khay và bát, sử dụng dao, dĩa, đũa.
- Vệ sinh bàn ăn.
HĐ bé tập làm nội trợ : Cắt gọt hoa quả, chế biến thực phẩm...
Thực hành : Ăn buffe.
2.2. Tự cầm bát, thìa xúc ăn gọn gàng, không rơi vãi, không đổ thức ăn                  
- Trẻ thực hiện thành thạo một số kỹ năng tự phục vụ
 
 
 
 
 
 
- Phấn đấu giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng 2% so với năm học trước.
- 90% trẻ có tố chất nhanh nhẹn
x x x x x x x x x - Dạy trẻ thực hiện một số kĩ năng tự phục vụ:
+ Cách cất ba lô, cất dép, cởi giày, đi giày, cất dép, cài khuy áo, kéo khóa áo, chải tóc, đi cầu thang, rửa tay, rửa mặt, bê khay, rửa cốc, bê bát. Cách mời cơm trước khi ăn (ở lớp, ở nhà), xúc cơm, lau miệng sau khi ăn,  xúc miệng bằng nước muối, vệ sinh bàn ăn, cách đánh răng.
- Tham gia các hoạt động phát triển thể chất mọi lúc mọi nơi.
- Tham gia các hoạt động tập thể, các trò chơi phát triển thể chất, tập dân vũ....
3. Có một số hành vi và thói quen tốt trong sinh hoạt và giữ gìn sức khoẻ
3.1. Có một số hành vi tốt trong ăn uống:
-      Mời cô, mời bạn khi ăn; ăn từ tốn, nhai kĩ.
-        Chấp nhận ăn rau và ăn nhiều loại thức ăn khác nhau…
-      Không uống nước lã. 
3.2. Có một số hành vi tốt trong vệ sinh, phòng bệnh khi được nhắc nhở:
-        Vệ sinh răng miệng, đội mũ khi ra nắng, mặc áo ấm, đi tất khi trời lạnh. đi dép giầy khi đi học.
-        Biết nói với người lớn khi bị đau, chảy máu hoặc sốt....
-        Đi vệ sinh đúng nơi quy định.
- Bỏ rác đúng nơi qui định.
x x x x x x x x x Tập luyện thói quen :
- Mời cô, mời bạn khi ăn; ăn từ tốn, nhai kĩ.
- Chấp nhận ăn rau và ăn nhiều loại thức ăn khác nhau…
- Không uống nước lã. 
- Giữ gìn vệ sinh răng miệng, vệ sinh thân thể : Đánh răng, hàng ngày mặc quần áo khô và sạch sẽ.
- Vệ sinh môi trường đối với sức khoẻ : đồ dùng đồ chơi, nhà, đồ dùng cá nhân của bé,...
- Lựa chọn trang phục phù hợp với thời tiết và theo 4 mùa trong năm : Xuân, hạ, thu, đông.
+ Kể tên trang phục theo mùa
- Ích lợi của mặc trang phục phù hợp với thời tiết :
+ Đội mũ khi ra nắng, mặc quấn áo cộc vào mùa hè, đi tất, mặc quần áo ấm khi trời lạnh, đi dép, đi giày khi đi học.
- Nhận biết một số biểu hiện khi ốm và cách phòng tránh đơn giản :
+ Tạo tình huống để trẻ Nói với người lớn con đau, con bị chảy máu, con bị sốt,...
*Hoạt động khác:
Đọc thơ: Thỏ bông bị ốm. biến đổi khí hậu, những chiếc răng xinh, mũ của bé đâu, áo quần, rửa mặt....
+ Hát : Bé chải răng, mời bạn ăn
+ Truyện : Gấu con bị sâu răng
- Nhận biết sự liên quan giữa ăn uống, vệ sinh trong sinh hoạt với bệnh tật (sâu răng, ỉa chảy, suy dinh dưỡng, béo phì, thấp còi, viêm họng, ho,...)
+ Gắn lô tô các loại thực phẩm
*Hoạt động góc: Bé làm nội trợ, chăm sóc bé bị ốm, bác sỹ khám bệnh, bé chuẩn bị đi du lịch, trang phục của bé,...
- Bài tập giấy : Tô màu, nối hành động...
- làm sách tranh về vệ sinh....
*Hoạt động vệ sinh : Trò chuyện về bảng quy trình vệ sinh, cho trẻ gắn hình ảnh phù hợp
- Tự vứt rác vào thùng rác, nhặt rác sân trường, vệ sinh các góc...
 *Hoạt động ăn trưa :  Chuẩn bị bàn ăn cùng cô,
Hoạt động giao lưu : giao lưu giữa các lớp vào buổi ăn bupffe
*Sự kiện : Tết trung thu, buffe, gói bánh trưng...
4. Biết một số nguy cơ không an toàn và phòng tránh     
 
4.1. Nhận ra bàn là, bếp đang đun, phích nước nóng.... là nguy hiểm không đến gần. Biết các vật  sắc nhọn không nên nghịch                     Xem clip, tranh ảnh nhận ra: Bàn là, bếp đang đun, phích nước nóng... là nguy hiểm không đến gần. Biết các vật  sắc nhọn không nên nghịch: Dao, kéo
Nhận biết các vật sắc nhọn không nên nghịch...
4.2. Nhận ra những nơi như: hồ, ao, mương nước,  suối, bể chứa nước…là nơi nguy hiểm, không được chơi gần.
 
 
    x   x x x x   Xem clip, tranh ảnh nhận ra những nơi như: hồ, ao, mương nước,  suối, bể chứa nước…là nơi nguy hiểm, không được chơi gần.
 
- Biết một số hành động nguy hiểm và phòng tránh khi được nhắc nhở:
Thực hành bài tập: Gạch chéo những nơi nguy hiểm
4.3. Biết một số hành động nguy hiểm  và phòng tránh khi được nhắc nhở:
- Không cười đùa trong khi ăn, uống hoặc khi ăn các loại quả có hạt....
- Không ăn thức ăn có mùi ôi; không ăn lá, quả lạ... không uống rượu, bia, cà phê;  không tự ý uống thuốc khi không được phép của người lớn.
Không được ra khỏi trường khi không được phép của cô giáo                  
x x x x           Biết một số hành động nguy hiểm  và phòng tránh khi được nhắc nhở:
- Không cười đùa trong khi ăn, uống hoặc khi ăn các loại quả có hạt.... 
- Không ăn thức ăn có mùi ôi, thiu, không uống nước lã.
+ Không ăn lá, quả lạ... không uống rượu, bia, cà phê;  không tự ý uống thuốc khi không được phép của người lớn.
+ Biết ra khỏi trường khi không được phép của cô giáo.
Tạo tình huống nếu có người là đến dẫn con ra khỏi trường con sẽ làm gì? Con nói thế nào?
4.4. Nhận ra  một số trường hợp nguy hiểm và gọi người giúp đỡ:
-        Biết gọi người lớn khi gặp  một  số trường hợp khẩn cấp: cháy, có  người rơi xuống nước, ngã chảy máu.
- Biết gọi người giúp đỡ khi bị lạc. Nói được tên, địa chỉ gia đình,  số điện thoại người thân khi cần thiết
  x x             - Nhận biết  một số trường hợp nguy hiểm và gọi người giúp đỡ:
+ Biết gọi người lớn khi gặp  một  số trường hợp khẩn cấp: cháy, có  người rơi xuống nước, ngã chảy máu.
- Biết gọi người giúp đỡ khi bị lạc. Nói được tên, địa chỉ gia đình,  số điện thoại người thân khi cần thiết.
Tạo hình huống khi con đi lạc con sẽ làm gì?
Cho trẻ xem clip về tình huống bị lạc và cách xử trí
- Cân nặng:
+Trẻ trai: 14.1 – 24,2 kg          
+ Trẻ gái : 13,7 – 24,9kg
- Chiều cao:
+Trẻ trai: 100,7 – 119,2 cm          
+ Trẻ gái : 99,9 - 118,9
(CS 1,2)
x x x x x x x x x - Cân và đo 3 đợt:
+ Đợt 1: Tháng 9
+ Đợt 2: Tháng 12
+ Đợt 3: Tháng 2
+ Đợt 4: Tháng 4
- Cân nặng: Trẻ trai: 14.1 – 24,2 kg; Trẻ gái : 13,7 - 24,9kg.
- Chiều cao: Trẻ trai: 100,7 – 119,2 cm; trẻ gái : 99,9 - 118,9.
Phối hợp với y tế khám sức khỏe định kỳ, cân đo trẻ.
PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC
1. Xem xét và tìm hiểu đặc điểm của các sự vật, hiện tượng
a) Khám phá khoa học
1.1. Quan tâm đến những thay đổi của sự vật, hiện tượng xung quanh với sự gợi ý, hướng dẫn của cô giáo như đặt câu hỏi về những thay đổi của sự vật, hiện tượng: Vì sao cây lại héo? Vì sao lá cây bị ướt?....
 
 
 
 
 
 
 
 
 
1.2. Phối hợp các giác quan để xem xét sự vật, hiện tượng như kết hợp nhìn, sờ, ngửi, nếm... để tìm hiểu đặc điểm của đối tượng.
 
1.3. Làm thử nghiệm và sử dụng công cụ đơn giản để quan sát, so sánh, dự đoán. Ví dụ: Pha màu/ đường/muối vào nước, dự đoán, quan sát, so sánh.
 
 
 
1.4. Thu thập thông tin về đối tượng bằng nhiều cách khác nhau: xem sách, tranh ảnh, nhận xét và trò chuyện.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
1.5. Phân loại các đối tượng theo một hoặc hai dấu hiệu.
x x x x x x x x x *Hoạt động học:
- Sự cần thiết của nước đối với con người, cây cối, động vật,vật chìm vật nổi, các hiện tượng tự nhiên, các mùa trong năm, làm thí nghiệm về nước, tính chất của nước, một vài chất tan trong nước
- Khám phá về gió, không khí.
- Tầm quan trọng của ánh sáng và nguồn sáng
- Khám phá các đặc tính của đá khô và đá ướt
- So sánh đặc tính của cát và đất
- Phân loại đá theo hình dạng, màu sắc, kích cỡ và chất liệu
- Khám phá đặc điểm của mặt trăng, mặt trời và các vì sao
- Khám phá một số giác quan: Soi gương quan sát bộ phận của mình so sánh với đặc điểm của một số bộ phận của bạn (Mắt, mũi, tai...); Hỏi trẻ về tên gọi, một số đặc điểm rõ nét của bộ phận đó. VD: in ngón tay, nhận ra sự khác nhau của vân tay...
 
 
*Hoạt động khác:
- Thử nghiệm với việc đổ và đo nước
- Thí nghiệm “ Vật chìm - nổi” cung cấp cho trẻ thuyền, nút bấc, bọt biển, đá, các miếng gỗ, bi ve, chìa khóa và lông. Đồ vật nào có thể chìm, có thể nổi? Hướng dẫn trẻ làm một biểu đồ liệt kê những thứ có thể chìm và những thứ có thể nổi. Hỏi trẻ là tại sao một số thì lại có thể nổi trên mặt nước và một số thứ khác có thể nằm im dưới đáy chậu.
- Cho thêm đường, muối, dầu và cát vào nước. Thứ nào có thể chìm và thứ nào có thể nổi. Chuyện gì xảy ra với muối và đường?
- Cho nước và 1-2 cái đánh trứng vào trong bồn nước. Chuyện gì xảy ra khi trẻ xục nước? Cho thêm một ít xà phòng vào trong nước, rồi trẻ lại xục nước. Bây giờ thì chuyện gì xảy ra.
- Giới thiệu cho trẻ những khái niệm về hấp thụ và bốc hơi bằng việc cho trẻ nhúng chiếc giẻ hoặc giấy ăn vào nước sau đó phơi ra nắng cho khô. Chuyện gì xảy ra với nước? Cái nào khô nhanh hơn? Vải hay giấy khô nhanh hơn? tại sao lại như vậy?
- Thêm phẩm màu thực phẩm vào nước đựng trong các bình khác nhau. Chuyện gì xảy ra khi màu đỏ được hòa với màu vàng hoặc xanh da trời?
- Tiến hành một  thí nghiệm đơn giản để tìm hiểu xem là lớp học có sạch sẽ không
- Đi dạo và khu vực quanh đó hoặc đi dạo quanh khu vực địa phương.
- Làm một bức tranh về các sản phẩm thu được từ biển
- Phân biệt giữa đất liền với biển trên quả địa cầu.
- Làm những đồ chơi/ mô hình đơn giản sử dụng các vật liệu tái sinh
- Làm một tấm áp phích để giới thiệu về tác hại của ô nhiễm.
- Miêu tả các điều kiện thời tiết khác nhau bên ngoài lớp học (VD: trời nắng, trời mưa, trời nhiều gió, trời có mây)
- Nêu tên và xác định các hoạt động cho các điều kiện thời tiết khác nhau.
- Làm một cối xay gió
- Xem quả bóng bay theo hướng nào khi được tháo hơi
- Tiến hành một thí nghiệm đơn giản để tìm hiểu tác động của gió lên các đồ vật nặng hoặc nhẹ.
- Tiến hành một thí nghiệm đơn giản để tìm hiểu các thuộc tính của không khí (VD: làm thế nào để đưa quả trứng vào trong chai, làm thế nào để làm cho nước không trào ra khi lật ngược cốc nước)
- Tiến hành một thí nghiệm đơn giản để tìm hiểu xem chất liệu tốt nhất để làm áo mưa là gì.
- Tiến hành một thí nghiệm đơn giản để quan sát sự hình thành các tinh thể đường
- Hãy nói về sự phát minh ra bóng đèn
- Tiến hành một thí nghiệm đơn giản để thể hiện xem là bóng râm được hình thành như thế nào.
- Chơi với những chiếc bóng tạo ra hình các con vật
- Khám phá xem là gương và những mặt sáng bóng phản chiếu ánh sáng thế nào
- Làm một chiếc “Hộp sao”
- Làm những con tàu vũ trụ đồ chơi đơn giản
- Đóng vai các nhà du hành vũ trụ ngoài không gian
- Xem video về sự phát triển của cây, chăm sóc cây, làm thí nghiệm gieo hạt, các vật nổi và vật chìm trong nước, quan sát những đám mây bay, quan sát thời tiết
Nếm thức ăn, phân loại thức ăn, quả trứng sẽ nổi hay chìm( Có muối và không có muối), giấy có bị ướt khi đi dưới nước không, quả trứng quay, điều gì sẽ xảy ra khi con đặt một đồng xu trong cốc nước đầy, cái gì tan trong nước, nước đổi màu( Pha màu)
- Trải nghiệm chức năng của các giác quan: Nhìn, nghe, ngửi nếm... để thấy mối quan hệ giữa cấu tạo với chức năng của các giác quan.
- Xem băng hình 1 số cách giữ gìn, bảo vệ giác quan đó, VD: Rửa mũi, nhỏ mũi, lau mắt...
- Trong sinh hoạt hàng ngày: Cô kết hợp trò chuyện khi thực hiện các hành động chăm sóc trẻ: Trò chuyện về các bộ phận cơ thể khi trẻ ăn, uống, xem băng hình, tô màu, tập thể dục, chơi mô phỏng ...
- Trò chuyện với trẻ về quyền và trách nhiệm của trẻ
- Làm nhật ký: Cho trẻ vẽ, ghi bằng ký hiệu hoặc GV ghi lại những việc trẻ đã làm được khi ở nhà và ở trường
- Làm bài tập về những việc nên và không nên làm khi ở nhà và ở trường để giữ an toàn cho bản thân.
*Trò chơi:
Ai đoán đúng, kể đủ 3 thứ, hoa nào quả đấy, cây nào lá đấy, nhận biết cây qua lá, thi hái quả, gieo hạt nảy mầm, tay phải, tay trái ở đâu, đặt đúng vị trí, tiếng con vật gì, gà gáy, hãy trả lời đúng....
- Trò chơi: Mô phỏng hoạt động của bộ phận, Ai sai, ai đúng;
 
Chọn những loại rau có cùng đặc điểm, phân loại lá theo dấu hiệu, tìm những con vật giống nhau, phân loại con vật theo nhóm gia súc, gia cầm...phân loại đồ chơi theo màu sắc, hình dáng, chọn đúng PTGT theo tín hiệu, phân loại PTGT theo nơi hoạt động, chọn trang phục phù hợp với thời tiết...
2. Nhận biết mối quan hệ đơn giản của sự vật
2.1. Nhận xét được một số mối quan hệ đơn giản của sự vật, hiện tượng gần gũi. Ví dụ: “Cho thêm đường/ muối nên nước ngọt/mặn hơn”
 
        x x x x   *Hoạt động học
- Chất tan trong nước, pha màu nước
- Thêm phẩm màu thực phẩm vào nước đựng trong các bình khác nhau. Chuyện gì xảy ra khi màu đỏ được hòa với màu vàng hoặc xanh da trời?
- Thực hành làm thí nghiệm : Pha nước cam, pha nước muối, pha nước đường...
- Thử nghiệm với việc đổ và đo nước
- Khám phá xem là điện thoại hoạt động thế nào
- Khám phá xem cái ròng rọc, bộ số và đòn bẩy hoạt động thế nào
*Hoạt động khác
- Thí nghiệm “ Vật chìm - nổi” cung cấp cho trẻ thuyền, nút bấc, bọt biển, đá, các miếng gỗ, bi ve, chìa khóa và lông. Đồ vật nào có thể chìm, có thể nổi? Hướng dẫn trẻ làm một biểu đồ liệt kê những thứ có thể chìm và những thứ có thể nổi. Hỏi trẻ là tại sao một số thì lại có thể nổi trên mặt nước và một số thứ khác có thể nằm im dưới đáy chậu.
- Cho thêm đường, muối, dầu và cát vào nước. Thứ nào có thể chìm và thứ nào có thể nổi. Chuyện gì xảy ra với muối và đường?
- Cho nước và 1-2 cái đánh trứng vào trong bồn nước. Chuyện gì xảy ra khi trẻ xục nước? Cho thêm một ít xà phòng vào trong nước, rồi trẻ lại xục nước. Bây giờ thì chuyện gì xảy ra.
- Giới thiệu cho trẻ những khái niệm về hấp thụ và bốc hơi bằng việc cho trẻ nhúng chiếc giẻ hoặc giấy ăn vào nước sau đó phơi ra nắng cho khô. Chuyện gì xảy ra với nước? Cái nào khô nhanh hơn? Vải hay giấy khô nhanh hơn? tại sao lại như vậy?
- Xác định xem loại máy móc nào được sử dụng tại các công trường xây dựng
- Thảo luận xem con người sống thế nào trước khi có những phát minh về các loại máy móc khác nhau (VD: Điện thoại, TV, máy tính).
- Tạo ra các phát minh kỳ lạ
- Thăm một nhà máy
- Thí nghiệm với nam châm
*Trò chơi: Tìm bạn, vật nào lăn được, hãy chọn cho tôi, làm cho ván dốc hươn...
2.2. Sử dụng cách thức thích hợp để giải quyết vấn đề đơn giản. Ví dụ: Làm cho ván dốc hơn để ô tô đồ chơi chạy nhanh hơn. Khám phá máy móc x x              
3. Thể hiện hiểu biết về đối tượng bằng các cách khác nhau
3.1. Nhận xét, trò chuyện về đặc điểm, sự khác nhau, giống nhau của các đối tượng được quan sát.
 
x x x x x x x x x *Hoạt động học:
- Khám phá 1 số loại cây: Thăm vườn, công viên để quan sát các bộ phận chính của cây. Quan sát màu sắc, hình dạng và cấu trúc của hoa và lá
- Khám phá môt số loại đồ dùng trong gia đình
- Một số loại hoa: Thăm quan vườn hoa (vườn trường, công viên). Quan sát đặc điểm một số loài hoa, bộ phận của hoa.
- Thăm quan vườn rau (vườn rau của bé, trang trại nông dân…)
- Xem phim về sự phát triển của 1 số loại rau, củ, quả
- Phân loại rau, củ, quả
- Khám phá 1 số loại PTGT đường bộ: Ô tô, xe đạp, xe máy…
- PTGT đường thủy: Tàu, ca nô, thuyền...
- PTGT đường sắt: tàu hỏa, tàu điện…
- PTGT đường hàng không: Máy bay, khinh khí cầu…
- Khám phá một số con vật nuôi trong gia đình: Chó, mèo, gà, vịt…
- Động vật sống dưới nước: Cua, cá, tôm…
- Phân biệt cá và cá heo
- Động vật sống trong rừng: Voi, gấu, hổ, báo…
 
*Hoạt động khác:
- Thảo luận và thực hành một số luật lệ an toàn giao thông khi băng qua đường
-  thảo luận về các hành vi thích hợp khi đi lại bằng ô tô, xe buýt, tàu điện
- So sánh giữa các loại phương tiện giao thông đường bộ
- Di chuyển một chiếc ô tô đồ chơi xuống dốc từ những độ cao khác nhau.
-  đi thăm quan một trạm chờ xe buýt
- Thực hành: Tham gia giao thông ngã tư đường phố Làm một con thuyền đơn giản và hãy tổ chức một cuộc đua thuyền.
- Tiến hành một thí nghiệm đơn giản để xem là vật nào nổi và vật nào chìm
- Thăm, xem phim về bến cảng hoặc cửa sông- Thảo luận về những bộ phận chính của chiếc máy bay dân dụng và máy bay trực thăng
- Tổ chức một cuộc thi thả điều hoặc thả lông chim
- Tiến hành một thí nghiệm đơn giản để khám phá tốc độ rơi của các vật khác nhau
- Thăm, xem phim về một sân bay
- Tiến hành một thí nghiệm đơn giản để tìm hiểu và quan sát hạt và cây lớn lên thế nào?
- Thu thập và quan sát hạt của những loại quả khác nhau
-  Hãy lấy một tờ giấy để xoa vào vỏ cây hay lá cây để làm một bức tranh
- Thảo luận về những loài cây sống dưới đất
Bịt mắt đoán tiếng, nghe giai điệu đoán tên bài hát, hát theo tranh vẽ, tai ai tinh, phòng khám đa khoa, của hàng tí hon, bác thợ xây....
Hát: Gà trống mèo con và cún con, đàn gà trong sân, một con vịt, chú mèo con, chú voi con ở bản đôn, cá vàng bơi, chú ếch con....
- Xem clip “hoa nở”. Thí nghiệm “Sự chuyển màu hoa”. Tập cắm hoa (lọ, giỏ, lẵng…)
- Cắt dán, gấp, tạo hình thành các bông hoa
- Trải nghiệm: Xới đất, gieo hạt, tưới cây, thu hoạch.
- Bé làm nội trợ: Nhặt rau, làm xa lát
- Làm các con vật từ các loại củ, quả.
- Thảo luận và thực hành một số luật lệ an toàn giao thông khi băng qua đường
- Một số biển báo giao thông đơn giản: Biển báo cấm xe đạp, xe máy, ô tô tải…
- Những tình huống nên tránh khi tham gia giao thông.
- Hãy thảo luận về các hành vi thích hợp khi đi lại bằng ô tô, xe buýt, tàu điện
- So sánh giữa các loại phương tiện giao thông đường bộ
- Di chuyển một chiếc ô tô đồ chơi xuống dốc từ những độ cao khác nhau.
- Hãy đi thăm quan một trạm chờ xe buýt
- Thực hành: Tham gia giao thông ngã tư đường phố
- Làm một con thuyền đơn giản và hãy tổ chức một cuộc đua thuyền.
- Tiến hành một thí nghiệm đơn giản để xem là vật nào nổi và vật nào chìm
- Thăm, xem phim về bến cảng hoặc cửa sông
- Thảo luận về những bộ phận chính của chiếc máy bay dân dụng và máy bay trực thăng
- Tổ chức một cuộc thi thả điều hoặc thả lông chim
- Tiến hành một thí nghiệm đơn giản để khám phá tốc độ rơi của các vật khác nhau
- Thăm, xem phim về một sân bay
-  Mời bác sỹ thú y tới nói chuyện về việc chăm sóc các con vật nuôi
- Làm nhà cho các con vật nuôi bằng các khối hộp hoặc bộ Lego
- Thăm một cửa hàng bán đồ cho các con vật nuôi để tìm thức ăn, các sản phẩm chăm sóc hoặc các phụ trang khác nhau.
- Đóng vai là những người thích các con vật và thể hiện sự chăm sóc và tình yêu với chúng.
- Thăm một trang trại (VD: Trang trại trồng rau, nuôi con vật…)
- Quan sát những đặc điểm chính của một số con vật được nuôi ở trang trại
- Trải nghiệm: cho các con vật ăn; chăn vịt; Lấy trứng
- Đóng vai con vật mẹ đi tìm con mình
- Làm một bức tranh ghép gồm lông các loại gia súc, gia cầm.
- Làm một bức tranh ghép gồm những sản phẩm từ các con vật nuôi ở trang trại.
- Thăm quan vườn thú
- Bắt chước tiếng của các con vật
- Phân loại các con vật theo đặc tính và nơi sống của chúng.
- Nặn những mô hình bằng đất sét hình các con vật trong vườn thú.
- Làm một bức tranh ghép về các con vật sử dụng những vật liệu đã qua sử dụng
- Đóng vai người trông nom vườn thú
- Đi dạo để thu thập các con côn trùng, nhện và sâu
- Đoán xem là loài khủng long bị tuyệt chủng thế nào
- So sánh khủng long với các loài động vật khác
- Đóng vai nhà khảo cổ học đào bới tìm hóa thạch khủng long
- Xem một bộ phim về khủng long
- Lắp ráp lego tạo khủng long
- Thăm quan vườn sinh thái
- Xem phim tư liệu về thế giới bò sát, sự chuyển màu của 1 số con vật
- Quan sát các đặc điểm thể chất chính của các loài côn trùng, nhện và sâu
- Quan sát vòng đời của bướm, bọ cánh cứng và ếch
- Xem phim về tìm hiểu thế giới động vật kênh truyền hình Discovery - Quan sát một số sinh vật biển đặc biệt (VD: cá ngựa, cá mập đầu đinh, cỏ chân ngỗng, sao biển).
- Vẽ vườn cây ăn quả, vẽ những chú gà con., vẽ hoa ngày tết, vẽ các con vật sống trong rừng,
Xé dán: xé và dán những chiếc lá nhỏ, xé và dán hoa, xé và dán trang trí bưu thiếp, xé và dán con hươu,...
Tổ chức cho trẻ tham gia hoạt động góc để được đóng vai theo chủ đề sự kiện nổi bật
- Trường mầm non của bé
- Trung thu của bé
- Ngày 20/ 10
- Ngày nhà giáo Việt Nam
- Ngày thành lập quân đội nhân dân VN
- Tết nguyên đán
- Ngày 8/3
- Ngày 30/4, 1/5
- Ngày 19/5 sinh nhật Bác....
Tổ chức hát và biểu diễn theo chủ đề sự kiện
Tổ chức cho trẻ tạo hình các con vật, đồ chơi... từ nguyên liệu thiên nhiên và nguyên liệu phế thải.
3.2. Thể hiện một số hiểu biết về đối tượng qua hoạt động chơi, âm nhạc và tạo hình... như:
-       Thể hiện vai chơi trong trò chơi đóng vai theo  chủ đề gia đình, phòng khám bệnh, xây dựng công viên...
Hát các bài hát về cây, con vật...
-       Vẽ, xé, dán, nặn, ghép hình.... cây cối, con vật...
 
x x x x x x x x x
- Hình thành và s dng các k năng t hc và nghiên cu. Biết vn dng các kiến thc đã hc theo độ tui vào cuc sng xung quanh tr.
 
x x x x x x x x x - Trồng cây, theo dõi sự phát triển, ghi chép theo khả năng, phát hiện vấn đề, chia sẻ.
- Xem clip, tranh ảnh, quan sát thực tế; phát hiện vấn đề, chia sẻ.
- Tham gia các hoạt động: quan sát, làm thí nghiệm Khám phá ở góc chơi
b. Làm quen với một số khái niệm sơ đẳng về toán
1. Nhận biết số đếm, số lượng
1.1. Quan tâm đến chữ số,  số lượng như thích đếm các vật ở xung quanh, hỏi: bao nhiêu? là số mấy?... x x x x x x x x x * Hoạt động học.
+ NB mối quan hệ nhiều bằng nhau.
+ NB MQH nhiều hơn – ít hơn.
+ Ôn đếm xác định SL nhóm đối tượng trong phạm vi 5
+ Củng cố đếm đến 2, nhận biết chữ số 1,2.
+ Củng cố đếm đến 3, NB chữ số 3,
- Nhận biết số thứ tự trong phạm vi 3.
+ Gộp 2 nhóm trong phạm vi 3 và tách
+ Củng cố đếm đến 4, NB chữ số 4,
- Nhận biết số thứ tự trong phạm vi 4
+ Gộp 2 nhóm trong phạm vi 4 và tách
+ Củng cố đếm đến 5, NB chữ số 5,
- Nhận biết số thứ tự trong phạm vi 5.
+ Gộp 2 nhóm trong phạm vi 5 và tách
 
 
*Hoạt động khác
+ Đếm xác định số lượng trên nhóm đối tượng đến 6
+ So sánh số lượng 2 nhóm đối tượng trong phạm vi 6
+ Đếm xác định số lượng trên nhóm đối tượng đến 7
+ So sánh số lượng 2 nhóm đối tượng trong phạm vi 7
+ Đếm xác định số lượng trên nhóm đối tượng đến 8
+ So sánh số lượng 2 nhóm đối tượng trong phạm vi 8
+ Đếm xác định số lượng trên nhóm đối tượng đến 9
+ So sánh số lượng 2 nhóm đối tượng trong phạm vi 9
+ Đếm xác định số lượng trên nhóm đối tượng đến 10
+ So sánh số lượng 2 nhóm đối tượng trong phạm vi 10
- Tạo chữ số bằng các cách khác nhau
Đọc các số trên các đối tượng gần gũi trong cuộc sống, VD: trên biển số xe, số nhà, số điện thoại…
- Cho trẻ sử dụng các loại  hạt (hạt na, hạt cúc, hạt nhựa) để đếm và nói đúng số lượng trong phạm vi 10
 - Đọc các chữ số từ 1 - 5
 - Chọn thẻ số tương ứng hoặc viết các số lượng đã đếm được
- Chọn thẻ số đặt vào nhóm đồ vật tương ứng sau khi đếm. sắp xếp các số theo thứ tự từ lớn đến bé (ngược lại), số chẵn, số lẻ. Viết các chữ số trên cát, viết bằng phấn. Nặn, cắt, dán, ghép, chơi chun, in đồ tạo, tô màu, trang trí hình ảnh con số và số lượng.
- Đếm đồ chơi, đếm ngón tay, ngón chân, đếm đồ dùng trong góc, đếm các bạn trong tổ, lớp, đếm bạn trai, đếm bạn gái, đếm các loại cây, hoa, quả
-              TC : đếm bi, số mấy, sách số của bé, về đúng nhà, thử tài của bé, nối số, tạo nhóm, khoanh tròn số, vẽ thêm cho đủ số lượng, đếm số mấy, tên bé có mấy chữ cái, vòng quay kì diệu, số thứ tự, bé hãy đặt cho đúng, cùng bé tạo số yêu thích....
- Bài tập: So sánh, thêm vào cho đủ, gạch bớt cho đủ số lượng theo yêu cầu.
- Tìm 3 nhóm đồ vật có số lượng không bằng nhau. Lấy 3 nhóm đồ vật, đồ chơi có số lượng không bằng nhau theo yêu cầu. Xếp tương ứng, so sánh 2,3 nhóm số lượng. Làm bài tập so sánh: Tô màu nhóm đồ chơi có số lượng nhiều hơn ( ít hơn, bằng nhau). Cho đồ vật, đồ chơi vào 2,3 hộp (túi) dự đoán và so sánh số lượng, nêu kết quả.
- Chia nhóm số lượng đồ vật, con vật theo các cách khác nhau làm 2 phần
TC: Hãy làm theo hiệu lệnh của cô, Những chú cánh cam đáng yêu, tìm bạn thân, vòng quay kì diệu, ô số mấy, ô cửa bí mật, Ô tô về bến,...
* Trò chơi: Tìm bạn, Ngôi nhà này có mấy? Vẽ thêm cho đủ, Đặt thẻ số tương ứng với đồ vật của cô, ai đếm giỏi, ai tinh mắt
* BT giấy :  đánh số cho đoàn tàu, những chữ số còn thiếu.
Nhận biết các con số Đọc các số trên lịch, trên đồng hồ, trên biển số xe, số nhà, số điện thoại. biết  ngày, số nhà, số điện thoại, số trên đồng hồ và trên một số đồ dùng phương tiện khác. Đọc số trên lịch: Lịch bàn, lịch treo tường. Đếm số lượng các thành viên trong gia đình. Đếm số lượng các bạn trong nhóm. Làm các bài tập toán về số lượng....
*Trò chơi:
Nhóm nào nhiều hơn, nhóm nào ít hơn (trẻ sử dụng hột hạt hoặc đồ vật để so sánh và đặt số tương ứng), Tìm bạn, nhà nông đua tài, chung sức, tiếp sức, tôi đứng thứ mấy, trang trại bác nông dân có gì, nhóm nào nhiều hơn, nhóm nào ít hơn....
 
1.2. Đếm trên đối tượng trong phạm vi 10. 
 
x x x x x x x x x
1.3. So sánh số lượng của hai nhóm đối tượng trong phạm vi 10 bằng các cách khác nhau và nói được các từ: bằng nhau, nhiều hơn, ít hơn.
 
x x x x x x x x x
1.4. Gộp hai nhóm đối tượng có số lượng trong phạm vi 5, đếm và nói kết quả. x x x x x x x x x
1.5. Tách một nhóm đối tượng thành hai nhóm nhỏ hơn. 
 
x x x x x x x x x
1.6. Sử dụng các số từ 1-5 để chỉ số lượng, số thứ tự.
 
x x x x x x x x x
1.7. Nhận biết ý nghĩa các con số được sử dụng trong cuộc sống hàng ngày. x x x x x x x x x
2. Xếp tương ứng
2.1. Xếp tương ứng 1-1, ghép đôi
x x               * Hoạt động học
- Dạy trẻ ghép đôi theo cặp để tạo ra những nhóm 2 đối tượng giống nhau hoặc có liên quan đến nhau.
+ Đôi găng tay, đôi giầy, đôi dép, đôi tất, lúa - cốm, nến - diêm, sâu - bướm…
 
* Hoạt động khác
- Các bài tập cho trẻ thực hành nối và vẽ
- TC: Tìm bạn, chia ăn, phát đồ dùng, tìm giày, tìm dép đúng đôi, ảnh con vật và cái bóng của nó, chai và nắp...
3. So sánh, sắp xếp theo qui tắc
3.1. So sánh phát hiện quy tắc sắp xếp và sắp xếp theo quy tắc
    x x x         * Hoạt động học:
- Sắp xếp theo quy tắc của 2 đối tượng.
- Sắp xếp theo quy tắc của 3 đối tượng.
* Hoạt động khác
- Trò chơi: Hãy làm theo cô (cô đưa ra yêu cầu sắp xếp và trẻ thực hiện theo) Hãy làm theo cô (cô đưa ra yêu cầu sắp xếp và trẻ thực hiện theo)
Làm tiếp tục, mẫu có ở khắp nơi, trang trí đường diềm.
- Trẻ tạo ra các quy luật sắp xếp : hình ảnh, âm thanh, vận động.
 - Tiếp tục đúng quy luật ít nhất được 2 lần lặt lại
- Thực hiện bài tập: đọc quy tắc sắpxếp. Tự tạo ra quy tắc sắp xếp thông qua hoạt động: Xếp, cắt dán, vẽ,  tô màu hình ảnh các đối tượng tạo thành quy tắc sắp xếp theo trình tự nhất định.
* Trò chơi
Tìm và gắn hình còn thiếu theo quy tắc, tô tranh theo quy tắc, xếp giống mẫu, trang trí hộp quà...
4. Đo lường
4.1.Đo độ dài bằng một đơn vị đo.
4.2. Đo dung tích bằng một đơn vị đo.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
          x x     Hoạt động học:
- Đo 1 đối tượng bằng 1 đơn vị  đo
- Đo dung tích của một đối tượng bằng một đơn vị đo.
- Đo dung tích của 2 đối tượng bằng một đơn vị đo.
- So sánh chiều cao của 2 đối tượng
- So sánh chiều dài 2 đối tượng.
 
* Hoạt động khác
Đong hạt, đong  nước, đo đường đi, đo đồ dùng, đo bằng gang tay, đo bước chân, đo các bạn bằng sợi dây dù, đo độ dài của đồ vật, đo lượng cát bằng mắt, đo lượng hạt...
Đong các loại hạt có kích thước khác nhau, đo sann trường bằng cách đếm các ô gạch...
 TC : Ai cao nhất, Xưởng sản xuất nước ngọt, ai nhảy xa nhất, lấy nước đầy bình …
5. Hình dạng
5.1. So sánh sự khác nhau và giống nhau của các hình : hình vuông, hình tam giác, hình tròn, hình chữ nhật.
5.2. Chắp ghép các hình học để tạo thành các hình mới theo ý thích và theo yêu cầu.
 
 
 
 
 
 
 
x x x             *Hoạt động học
- Phân biệt các hình hình học cơ bản.
- Phân biệt hình vuông, hình tròn, hình tam giác, hình chữ nhật.
 
- Chắp ghép các hình hình học để tạo thành hình mới theo ý thích. Tạo ra một số hình hình học bằng các cách khác nhau : Căng dây chun, nối chấm, xếp que…Làm bài tập nối đồ vật có dạng hình tương ứng, quan sát và tập gấp các hình có sẵn để tạo thành mới, chọn đúng các hình để xếp được thành hình theo yêu cầu, sờ và chọn đúng hình.
Hoạt động khác:
Trò chơi: chiếc túi kì diệu, hình nào biến mất, ai cao hơn....
+ Tạo hình từ hột hạt, đát nặn, dây chun, lạt, các bộ phận cơ thể…
+ Ghép từ các hình nhỏ tạo ra hình lớn hơn (tổng thể - bộ phận), chắp ghép từ 2 à3 à 4à 6… hình tạo ra các hình khác nhau
+ Gấp, cắt hình lớn thành các hình, các phần nhỏ hơn rồi ghép lại.….
- Sử dụng các hình/khối khác nhau để chắp ghép tạo ra các hình/khối mới/các bức tranh/công trình xây dựng
+ Sử dụng các hình, khối để chắp ghép thành các hình, khối mới theo ý thích và theo yêu cầu
+ Ghép các hình thành đồ vật, tranh
+ Thêm chi tiết vào các hình cơ bản để tạo ra đồ vật, con vật,…gần gũi, quen thuộc
6. Định hướng trong không gian và định hướng thời gian
6.1. Xác định vị trí của đồ vật so với bản thân trẻ và so với bạn khác (phía trước - phía sau; phía trên - phía dưới; phía phải - phía trái)
 
 
    x x           * Hoạt động học:
- Nhận biết trên dưới, phải trái, trước sau của bản thân
 - Phân biệt phía phải phía trái của bản thân.
- Xác định vị trí của đồ vật so với trẻ và của đối tượng khác.
 
* Hoạt động khác
Trò chơi: Đây là phía nào? Ai đoán đúng?
BT giấy : Phương tiện giao thông đang đứng ở đâu, ôn phải, trái của bản thân.
-  Nhận biết phía phải, phía trái của đối tượng khác.
- Nhận biết phía trên - phía dưới, phía trước - phía sau của đối tượng khác.
*Làm bài tập xử lý tình huống, đặt, tìm, nối và nói vị trí đồ vật so với đối tượng.
- Cho trẻ quan sát, xác định vị trí của các vật đã được xếp sẵn trên mặt phẳng. Dạy trẻ xếp các vật trên mặt phẳng theo mẫu của cô, yêu cầu trẻ diễn đạt bằng lời nói vị trí của các vật trên mặt phẳng.
- Yêu cầu trẻ thực hiện một số nhiệm vụ khác nhau như: xếp/vẽ/dán… một số đồ vật nào đó ở các vị trí cần dạy trên mặt phẳng và diễn đạt bằng lời nói vị trí của các vật đó.
- Cho trẻ quan sát, phát hiện ra những điểm giống và khác nhau của 2 bức tranh với các vị trí của đối tượng trên mặt phẳng. Các trẻ tự đưa ra yêu cầu với nhau về việc sắp đặt các đối tượng trên mặt phẳng.
 
6.2. Nhận biết các buổi: Sáng, trưa, chiều, tối.                 x *Hoạt động học:
- Nhận biết các buổi trong ngày: Buổi sáng, buổi trưa, buổi chiều, buổi tối.
 
*Hoạt động khác:
- Xem tranh thảo luận về các hoạt động về các buổi trong ngày, thảo luận về sinh hoạt một ngày của trẻ và những người xung quanh trẻ
Nối và tô màu các buổi trong ngày
c) Khám phá xã hội
1.1 Nói họ và tên, tuổi, giới tính của bản thân khi được hỏi, trò chuyện
 
 
 
 
 
 
 
 
x                 *Hoạt động học:
- Tôi là ai? Tôi lớn lên như thế nào? Sở thích của tôi..
 
*Hoạt động khác
- Soi gương quan sát bộ phận của mình so sánh với đặc điểm của một số bộ phận của bạn (Mắt, mũi, tai...); Hỏi trẻ về tên gọi, 1 số đặc điểm rõ nét của bộ phận đó. VD: In ngón tay, nhận ra sự khác nhau của vân tay...
- Trải nghiệm chức năng của các giác quan: Nhìn, nghe, ngửi nếm... để thấy mối quan hệ giữa cấu tạo với chức năng của các giác quan.
- Xem băng hình 1 số cách giữ gìn, bảo vệ giác quan đó, VD: Rửa mũi, nhỏ mũi, lau mắt...
- Trò chơi: Mô phỏng hoạt động của bộ phận, Ai sai, ai đúng;
- Trong sinh hoạt hàng ngày: Cô kết hợp trò chuyện khi thực hiện các hành động chăm sóc trẻ: Trò chuyện về các bộ phận cơ thể khi trẻ ăn, uống, xem băng hình, tô màu, tập thể dục, chơi mô phỏng ...
- Trò chuyện với trẻ về quyền và trách nhiệm của trẻ
- Làm nhật ký: Cho trẻ vẽ, ghi bằng ký hiệu hoặc GV ghi lại những việc trẻ đã làm được khi ở nhà và ở trường
- Làm bài tập về những việc nên và không nên làm khi ở nhà và ở trường để giữ an toàn cho bản thân.
1.2.  Nói họ, tên và công việc của bố, mẹ, các thành viên trong gia đình khi được hỏi, trò chuyện, xem ảnh về gia đình.
 
  x               *Hoạt động học:
* Trò truyện về Gia đình của tôi.
+ Nghề của người thân trong gia đình tôi.
+ Ngày nhà giáo Việt Nam.
+ Ngày vui trong gia đình.
+ Những người thân trong gia đình.
+ Ngôi nhà của bé
+ Đồ dùng trong gia đình bé
 
 *Hoạt động khác
- Sưu tầm ảnh gia đình; Giới thiệu tên, tuổi, công việc hàng ngày của các thành viên trong gia đình. Ý nghĩa, cảm xúc của những người trong ảnh. Kể địa chỉ, số điện thoại của gia đình. Làm bưu thiếp ( sao chép, tô đồ các câu từ bày tỏ tình cảm) tặng cô giáo và các cô bác trong trường. Chụp ảnh gia đình, mang các món quà kỷ niệm đến lớp chia sẻ, vẽ tranh về các ngày vui của gia đình.
Trò chơi:
Mẹ vui hay buồn, bế em, mẹ con...
1.3. Nói địa chỉ của gia đình mình (số nhà, đường phố/thôn, xóm) khi được hỏi, trò chuyện.
 
 
  x              
1.4. Nói tên và địa chỉ của trường, lớp khi được hỏi, trò chuyện. 
 
 
x                 *Hoạt động học: Một ngày đến trường của bé, ngày hội đén trường, lớp học của bé, công việc của cô giáo, công việ của bác cấp dưỡng, trường tiểu học cảu bé, đồ dùng học tập của bé.
 
*Hoạt động khác
 - Cho trẻ xem ảnh, video clip, tham quan trường lớp, công việc của các cô, các bác trong trường. Xem, gắn hình ảnh gọi đúng tên, chức danh công việc  của từng người.
- Vẽ, xé dán, về trường lớp, các cô. Sao chép, viết tên trường, lớp…
Nghe chuyện: Món quà của cô giáo, ai ngoan sẽ được thưởng, thỏ trắng biết lỗi…
Thơ: Cô dạy, cô giáo của em…
1.5. Nói tên, một số công việc của cô giáo và các bác công nhân viên trong trường khi được hỏi, trò chuyện
 
    x            
1.6. Nói tên và một vài đặc điểm của các bạn trong lớp khi được hỏi, trò chuyện. x x              
2. Nhận biết một số nghề phổ biến và nghề truyền thống ở địa phương
Kể tên, công việc, công cụ, sản phẩm/ích lợi... của một số nghề khi được hỏi, trò chuyện.
 
    x x           *Hoạt động học:
+  Trò chuyện về nghề truyền thống của địa phương;
+  Trò chuyện về nghề nông dân;
+ Trò chuyện về nghề giáo viên.
+ Nghề phổ biến trong xã hội
 
*Hoạt động khác:
- Xem tranh ảnh, vật thật (sản phẩm, dụng cụ của nghề) đoán tên nghề và kể những hiểu biết về nghề đó. Lập bảng phân loại dụng cụ, sản phẩm của một số nghề.
3. Nhận biết một số lễ hội và danh lam
3.1. Kể tên và nói đặc điểm của một số ngày lễ hội .
3.2. Kể tên và nêu một vài đặc điểm của cảnh đẹp, di tích lịch sử  ở  địa phương.
 
          x x x x *Hoạt động học:
+ Tìm hiểu về Ngày Giỗ tổ Hùng vương.
+  Thủ Đô Hà Nội.
+ Danh lam thắng cảnh Hà Nội.
+ Làng quê của bé
+ Ngày sinh nhật Bác, 2/9, ….
*Hoạt động khác:
- Kể tên các ngày lễ như: Tết trung thu, tết nguyên đán, ngày thành lập quân đội nhân dân, ngày nhà giáo việt Nam...
- Tham quan các di tích lịch sử của địa phương: Đình, chùa....
- Làm sách tranh về các hoạt động diễn ra trong ngày Giỗ tổ. Xem bản đồ, nhận biết vị trí địa lý- hình dáng của thủ đô, đất nước. Tìm hiểu một số món ăn, đặc sản nổi tiếng của thủ đô- vùng miền. Du lịch các vùng miền qua màn ảnh nhỏ. Đoán câu đố về quê hương đất nước.
Nhận biết và gọi tên 4 màu( chỉ số 17) x x               *Hoạt động khác:
Tô màu theo yêu cầu, nối màu với hình, thả hình theo màu
- Trẻ tự tin, giải quyết các tình  huống đơn giản trong cuộc sống hằng ngày  bằng cách khác nhau x x x x x x x x x Tự giải quyết các tình huống đơn giản xảy ra
-         Tranh giành đồ chơi
-         Bạn lấy đồ của cô về nhà
-         Khi khách đến lớp, bạn không chào....
PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ
1. Nghe hiểu lời nói
1.1. Thực hiện được 2, 3 yêu cầu liên tiếp, ví dụ: “Cháu hãy lấy hình tròn màu đỏ gắn vào bông hoa màu vàng.
 
 
 
x x x x x x x x x *Nghe hiểu
Hiểu các cử chỉ, đặc điểm tính chất công dụng và các từ biểu cảm:
- Trẻ sắp xếp hình ảnh, nhân vật liên tiếp theo trình tự nội dung của một câu chuyện, bài thơ...
- Nghe các bài hát, câu đố, bài thơ, ca dao, đồng dao và hiểu nội dung
1.2. Hiểu nghĩa từ khái quát: rau quả, con vật, đồ gỗ…
 
 
 
x x x             - Hiểu nghĩa từ khái quát: rau quả, con vật, đồ gỗ… qua bài thơ, câu chuyện. Nói được quá trình sự nảy mầm từ hạt. Nói về đặc điểm của một số cây, rau, củ, quả. Dạy trẻ biết sử dụng các từ ngữ để chỉ tên gọi,màu sắc ,hình dáng, các loại rau, củ quả, mô tả vẻ đẹp của các mùa, và kể lại những sự việc diễn ra trong dịp ngày lễ, tết…
1.3. Lắng nghe và trao đổi với người đối thoại. x x x x x x x x x *Hoạt động học:
Giới thiệu về bản thân, quan sát lớp có gì mới, một ngày ở trường của bé, đồ chơi trong lớp của bé, vườn hoa của bé, gia đình bé có những ai, hôm nay con cảm thấy thế nào....
- Lắng nghe và trao đổi với người đối thoại: Đặt ra câu hỏi: Vì sao? Tại sao? Như thế nào? Ai? cái gì? ở đâu? khi nào? để làm gì?....
2. Sử dụng lời nói trong cuộc sống hàng ngày
 
2.1. Nói rõ để người nghe có thể hiểu được x x x x x x x x x - Trẻ lắng nghe hiểu câu cô muốn hỏi, trả lời câu hỏi rõ ràng, hiểu điều bạn muốn nói để trả lời khi giao tiếp.
- Dạy trẻ kể chuyện giới thiệu về bản thân, sử dụng các từ chỉ sự vật, đặc điểm, hoạt động, cấu tạo, kể về trường, lớp, nói tên trường, lớp, nói tên các hoạt động của lớp, tên đồ dùng đồ chơi của trường lớp…
- Trẻ kể về nghề nghiệp phổ biến, Nghe và phân biệt được âm thanh của một số phương tiện giao thông quen thuộc và nói được tiếng kêu của các phương tiện đó.: tiếng xe máy, tiếng còi ô tô, Nói được các từ về xe đạp, xe máy, ô tô....và nói được nơi hạt động của chúng
- Dạy trẻ bộc lộ những tình cảm, những suy nghĩ muốn nói của mình để nói cho mọi người nghe.
2.2. Sử dụng được các từ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm,…
 
 
 
x x x x x x x x x
2.3. Sử dụng được các loại câu đơn, câu ghép, câu khẳng định, câu phủ định.
 
 
 
 
x x x x x x x x x
2.4. Kể lại sự việc theo trình tự.
 
 
x x x x x x x x x
2.5 Đọc thuộc bài thơ, ca dao, đồng dao...
 
 
 
x x x x x x x x x *Hoạt động học:
- Dạy trẻ đọc thuộc và đọc diễn cảm một số bài thơ: Đôi mắt, trăng sáng, Phải là hai tay, Bé ơi, Chim câu ngoan lắm, nghe lời cô giáo, em luôn nhẹ nhàng, cảm ơn, dung dăng dung dẻ, cô dạy, giờ chơi của bé, che mưa cho bạn, Em yêu nhà em.Lấy tăm cho bà, Dán hoa tặng mẹ.Cô giáo của em, Cái bát xinh xinh .Bé làm bao nhiêu nghề. Em cũng là cô giáo. Làm bác sĩ, đèn xanh đèn đỏ, từ hạt đến hoa, Hạt muối. Đi bừa. Làm bác sĩ. Chú giải phóng quân, Là xe cần cẩu. Ô tô buýt. Tàu hỏa. Con đường của bé, Mèo con.Chim chích bông....
Rong và cá. Bếp ăn của các con vật. Chuồn chuồn. Ếch con học bài. Chú bò tìm bạn. Hoa Kết Trái.
Cây Thược Dược. Qủa, hoa phượng .Vè trái cây. Bác bầu bác bí, bốn mùa ở đâu, nắng bốn mùa, Ảnh Bác, Bác Hồ của em, Về quê...
 
Dạy trẻ đọc đồng dao:
- Nghe các bài hát, bài thơ, ca dao, đồng dao, tục ngữ, câu đố, hò, vè phù hợp với độ tuổi...
Con gà, vè loài rau, đi cầu đi quán, ông sảo ông sao, thả đỉa ba ba.....
- Dạy trẻ khi gặp người lớn tuổi phải biết lễ phép chào hỏi. Dạy trẻ nói các từ chỉ về sự lễ phép với cô giáo và người lớn như: Vâng ạ, dạ, con thưa cô, con thưa mẹ...
- Dạy trẻ nói nhẹ nhàng, phát âm các tiếng có chứa các âm khó. và nói đúng tông giọng cũng như từng nhân vật với các biểu cảm và cảm xúc khác nhau.
2.6. Kể chuyện có mở đầu, kết thúc.
 
x x x x x x x x x *Hoạt động học: :
Kể chuyện:  Gấu con bị đau răng, Chú mèo đánh răng. Cậu bé có cái mũi dài. Ngôi nhà ngọt ngào, Vì sao bé Bin nín khóc, Thỏ trắng đi học, Nếu không đi học, Ba cô gái, Tích Chu, Ba chú lợn nhỏ . Sự tích quả dưa hấu. Người làm vườn và các con trai. Cô bác sĩ tí hon. Người bán mũ rong, Xe đạp con trên phố ,Kiến thi an toàn giao thông. Kiến con đi ô tô. Thỏ con đi học.Bé Bin đi công viên, Cáo,Thỏ và Gà Trống. Dê con nhanh trí. Sẻ con tìm bạn. Sự tích tiếng kêu của Mèo. Học trò của cô giáo Chim Khách. Gà trống kiêu ngạo, Củ Cải Trắng. Bí mật của rừng xanh, giọt nước tí xíu, cô Mây, Sự tích Hồ Gươm..
.
Dạy trẻ tập Đóng kịch:
Tích chu, Dê con nhanh trí, cáo thỏ và gà trống, chú dê đen...
 
Hoạt động góc:
Đóng vai bác sỹ, đóng vai mẹ con, cô giáo, chú cảnh sát, chú bộ đội
 
Hoạt động khác:
Làm sách truyện, kể chuyện theo tranh, bé kể tiếp lời cô, truyền tin, nói nhanh nói đúng, đọc thơ đối, tiếp nối câu chuyện của cô....
 
2.7. Bắt chước giọng nói, điệu bộ của  nhân vật trong truyện.
 
x x x x x x x x x
2.8. Sử dụng các từ như mời cô, mời bạn, cám ơn, xin lỗi trong giao tiếp.
 
 
x x x x x x x x x
2.9. Điều chỉnh giọng nói phù hợp với hoàn cảnh khi được nhắc nhở x x x x x x x x x
3. Làm quen với việc đọc - viết
3.1. Chọn sách để xem.
3.2. Mô tả hành động của các nhân vật trong tranh.
 
3.3. Cầm sách đúng chiều và giở từng trang để xem tranh ảnh. “đọc” sách theo tranh minh họa (“đọc vẹt”).
 
 
 
 
 
 
 
 
3.4.  Nhận ra kí hiệu thông thường trong cuộc sống: nhà vệ sinh, cấm lửa, nơi nguy hiểm,..
 
 
 
 
 
3.5. Sử dụng kí hiệu để “viết”: tên, làm vé tầu, thiệp chúc mừng,..
x x x x x x x x x - Chọn, xem tranh ảnh qua sách và nghe đọc các loại sách khác nhau.
- Hiếu kì và mô tả ngay một số hành động của các nhân vật trong tranh truyện, tranh thơ.
-  Cầm sách đúng chiều, mở sách, xem tranh và giở từng trang để xem tranh ảnh. “đọc” sách theo tranh minh họa (“đọc vẹt”).
+ Phân biệt phần mở đầu, kết thúc của sách.
+ Làm quen với cách đọc và viết tiếng Việt: HhHướng đọc, viết: từ trái sang phải, từ dòng trên xuống dòng dư­ới. Hướng viết của các nét chữ; đọc ngắt nghỉ sau các dấu.
+ Nhận dạng một số chữ cái có cấu tạo đơn giản : O, Ô...
+ Tập tô, tập đồ các nét chữ.
+ Giữ gìn, bảo vệ sách.
- Làm quen với một số ký hiệu thông thư­ờng trong cuộc sống : nhà vệ sinh, lối ra, nơi nguy hiểm, biển báo giao thông: đường cho người đi bộ,...
+ Sử dụng kí hiệu : hoa, lá, con vật bé thích... để viết tên làm vé tàu, thiệp chúc mừng...dành tặng cho người bé yêu quý.
Sự kiện : Trang trí bưu thiếp, làm thiệp 20/10, làm quà tặng sinh nhật, làm thiệp chúc mừng năm mới...
- Trẻ tự tin mạnh dạn đứng trước nhiều người kể một sự việc (công việc) mà bản thân đã làm, đã thấy x x x x x x x x x - Trẻ mạnh dạn tự tin đứng trước cô và các bạn hoặc đứng trước nhiều người thân kể về một số việc bé làm được: Kê bàn, lau bàn ghế, lau đồ chơi, quét nhà, nhặt rau…
Có khả năng đọc lời đối thoại với ngữ điệu, hành động phù hợp với nhân vật trong truyện khi đóng kịch x x x x x x x x x - Trẻ nhớ, đối thoại đúng ngữ điệu, hành động phù hợp với nhân vật trong truyện khi đóng kịch, đóng vai các nhân vật đó.
 
PHÁT TRIỂN TÌNH CẢM VÀ KĨ NĂNG XÃ HỘI
1. Thể hiện ý thức về bản thân
1.1. Nói được tên, tuổi, giới tính của bản thân, tên bố, mẹ.
 
 
x x x x x x x x x *Hoạt động học :
- Tôi là ai ? Sở thích của tôi, gia đình bé ?
- Ước mơ của bé .
 
*Hoạt động khác :
-  Họ tên, tuổi, giới tính, đặc điểm bên ngoài :
+ Bạn trai, bạn gái, sinh nhật của bé, bạn là ai..
+ Họ tên người thân trong gia đình, tuổi, giới tính của ông bà, bố mẹ, anh chị, em...
- Sở thích, khả năng của bản thân : Đá bóng, nặn, vẽ, múa, hát, xếp hình, xếp nhà, tưới cây, quét nhà,..
 
1.2. Nói được điều bé thích, không thích, những việc gì bé có thể làm được. x x x x x x x x x
2. Thể hiện sự tự tin, tự lực
2.1. Tự chọn đồ chơi, trò chơi theo ý thích.
 
 
 
 
 
 
 
2.2. Cố gắng hoàn thành công việc được giao (trực nhật, dọn đồ chơi).
 
x x x             *Thực hành kỹ năng sống
Xúc cơm, cầm thìa, lau bàn, hót rác, cầm kéo cài khuy, kéo khóa, sử dụng kẹp, đánh răng rửa mặt, rót nước, gấp quần áo....
- Trẻ tự chọn đồ chơi, trò chơi theo ý thích:
+ Chơi với bóng, chơi xếp hình, chơi với hoa lá cây cỏ, chơi đồ chơi bán hàng, nấu ăn, bác sĩ khám bệnh, làm hoa mùa xuân, xây dựng ngã tư đường phố, xây nhà vườn, xây khu du lịch, xây dựng ao cá…
+ Trò chơi: Bóng tròn to, ô tô và chim sẻ, mèo đuổi chuột, ai khéo nhất, rồng rắn lên mây, con muỗi, 5 con cua đá,…
- Lập bảng phân công trực nhật
+ Cất dọn đồ dùng đồ chơi trong lớp, lau bàn ghế, lau đồ chơi, quét nhà, sắp xếp lại đồ dùng đồ chơi gọn gàng ngăn nắp cùng bạn.
Trò chơi:
Bạn ở đâu, đoán xem tôi là ai, tìm bạn thân, thi xem ai nhanh, kết bạn, gai đình hạnh phúc....
3. Nhận biết và thể hiện cảm xúc, tình cảm với con người, sự vật, hiện tượng xung quanh
3.1. Nhận biết cảm xúc vui, buồn, sợ hãi, tức giận, ngạc nhiên qua nét mặt, lời nói, cử chỉ, qua tranh, ảnh x x x x           *Hoạt động khác :
- Biểu lộ một số trạng thái cảm xúc (vui, buồn, sợ hãi, tức giận, ngạc nhiên) qua nét mặt, cử chỉ, giọng nói, tranh ảnh : Bé tức giận, gây gổ với bạn, be lo lắng khi bà ốm, bé vui vì được tặng mẹ món quà, bé sợ hãi khi làm vỡ lọ hoa, vỡ đồ dùng hoặc đổ thức ăn ra bàn ghế,...
- Biểu lộ trạng thái cảm xúc, tình cảm phù hợp qua cử chỉ, giọng nói; trò chơi; hát, vận động; vẽ, nặn, xếp hình :
+ Bé hát hay, múa đẹp, vẽ bức tranh đẹp, nhảy giỏi, ném giỏi,...vui mừng khi được cô và các bạn khen.
3.2. Biết biểu lộ một số cảm xúc: vui, buồn, sợ hãi, tức giận, ngạc nhiên.
 
 
x x x x          
3.3. Nhận ra hình ảnh Bác Hồ, lăng Bác Hồ.
 
 
 
                x *Hoạt động học :
- Kính yêu Bác Hồ 
-  Mừng sinh nhật Bác
- Quê hương Bác Hồ
*Hoạt đông khác
Trò chuyện , xem hình ảnh
 + Bác Hồ sống ở đâu, là người như thế nào, Bác Hồ quan tâm và yêu mến ai. Đặc điểm của Bác.
-Thơ : Ảnh Bác, Em vẽ Bác Hồ, Bác thăm nhà các cháu, Bác Hồ của em,..trẻ kính yêu Bác Hồ.
- Truyện : Ai ngoan sẽ được thưởng, Bác đến thăm trại kim đồng, thế là ngoan...
- Tham quan di tích lịch sử, cảnh đẹp, lễ hội của quê hương, đất nước : Hồ Gươm, Nhà sàn, Lăng Bác, Chùa Một cột, Cột cờ Hà Nội, chùa Hương, đền Hùng,...
- Xem tranh ảnh về Bác Hồ, một số địa danh lịch sử của đất nước Việt Nam.
- Nghe hát, nghe đài các bài hát về Bác Hồ : Nhớ ơn Bác, Ai yêu nhi đồng bằng Bác hồ chí minh, em mơ gặp Bác hồ....
- Trò chơi:  Vẽ hoa tặng Bác, tô màu chân dung Bác Hồ, vẽ lăng Bác...
3.4. Thể hiện tình cảm đối với Bác Hồ qua hát, đọc thơ, cùng cô kể chuyện về Bác Hồ.
 
                x
3.5. Biết một vài cảnh đẹp, lễ hội của quê hương, đất nước.                 x *Hoạt động khác:
Xem clip, trò chuyện, làm sản phẩm tạo hình.
*Tìm hiểu về một vài lễ hội của địa phương và đất nước
* Xem băng hình về một số lễ hội của địa phương và đất nước
*Tìm hiểu về di tích lịch sử , danh thắng, ngày lễ hội của địa phương.
* Xem băng hình về các danh lam thắng cảnh và di tích lịch sử.
*Triển lãm tranh ảnh về một số danh thắng nổi tiếng
*Thi làm hướng dẫn viên du lịch, Hành trình văn hóa, Thi kể chuyện về địa danh nổi tiếng
*Thơ- Truyện : Đồng dao về các vùng miền, Hà Nội 36 phố phường, Sự tích Hồ Gươm, Thánh Gióng, Truyền
4. Hành vi và quy tắc ứng xử xã hội
4.1. Thực hiện được một số quy định ở lớp và gia đình: Sau khi chơi cất đồ chơi vào nơi quy định, giờ ngủ không làm ồn, vâng lời ông bà, bố mẹ.
 
 
x x x x x x x x x *Hoạt động khác :
- Lập bảng một  số quy định ở lớp, gia đình và nơi công cộng : để đồ dùng, đồ chơi đúng chỗ; trông em giúp bố mẹ,  trật tự khi ăn, khi ngủ; đi bên phải lề đường, đi học đúng giờ, vứt rác đúng nơi quy định, đi vệ sinh đúng nơi quy định, không làm ồn khi ngủ, không tranh giành đồ chơi với bạn, quan tâm bạn bị ốm, chia sẻ giúp bạn sức khỏe yếu, khuyết tật,..
4.2.  Biết nói cảm ơn, xin lỗi, chào hỏi lễ phép. x x x x x x x x x -  Sử dụng lời nói và cử chỉ lễ phép: Đến lớp chào cô giáo, về nhà chào ông bà, bố mẹ, biết cảm ơn khi được nhận quà, nhận quà của người lớn bằng 2 tay, biết mời cô mời bạn khi ăn,..
 
4.3.  Chú ý khi nghe cô, bạn nói.
 
x x               Lắng nghe ý kiến của người khác, sử dụng lời nói, cử chỉ, lễ phép, lịch sự: chế độ sinh hoạt trong ngày.
* Xem băng hình, đưa ra các tình huống và cùng nhau thảo luận
* Tuyên truyền với phụ huynh về nội dung lễ giáo
* Bé nói lời hay
*Bài hát : Chào hỏi khi về, hello,
*Thơ, truyện : Giờ ăn, Chào hỏi nói năng,
Trò chơi: chọn hành động đúng, bé nói lời hay..
4.4. Biết chờ đến lượt khi được nhắc nhở.
 
 
x x x x x x x x x - Hướng dẫn trẻ khi tham gia vào hoạt động tập thể thì phải chờ đến lượt có trình tự
- Cho trẻ tham quan công viên, siêu thị
-  Kể chuyện, trò chuyện về các tình huống
- Trò chơi : Mua vé ,đi siêu thị  xếp hàng chờ đến lượt, các trò chơi tiếp sức.
-  Đưa ra các tình huống để trẻ thực hành và thảo luân.
-  Đóng kịch, chơi góc phân vai
-  Bài hát : cùng chung vui, nắm tay thân thiết, cùng bóp vai, chúng ta cùng hứa
- Thơ : Bạn mới, Tình bạn, Chơi bán hàng
-  Truyện : Vì sao Lan không có bạn, Bạn mới.
4.5. Biết trao đổi, thoả thuận với bạn để cùng thực hiện hoạt động chung (chơi, trực nhật ...). x x x x x x x x x *Hoạt động:
Dạy trẻ chủ động trong giao tiếp với mọi người
-  Lắng nghe cô, bạn kể chuyện
-  Trò chơi phân vai
- Bài tập giấy : nên và không nên
- Trò chơi : Rung chuông vàng ( chơi theo đội ), Trao đổi hẹn hò (gặp trao đổi với nhau về sở thích và hẹn đi chơi)
- Tổ chức các hoạt động nhóm : cùng nhau làm đồ chơi, cùng nhau lao động...
- Đưa ra các tình huống để cùng nhau giải quyết
- Phân công, thỏa thuận chơi...
- Chơi phân vai.
5. Quan tâm đến môi trường
5.1. Thích chăm sóc cây, con vật thân thuộc.
 
      x x         *Hoạt động học:
- Bé chăm sóc cây, bé giúp mẹ chăm sóc con vật trong gia đình.
- Truyện: Nhổ củ cải, nòng lọc tìm mẹ, chú đỗ con, hạt đỗ sót....
 
*Hoạt động khác:
Tổ chức cho trẻ xem băng hình, hình ảnh về Chăm sóc cây và con vật sống gần gũi trong gia đình.
- Giữ gìn vệ sinh môi trường.
- Bảo vệ chăm sóc con vật và cây cối.
- Trò chơi: Bảo vệ nguồn nước, hãy chọn đúng.
5.2. Bỏ rác đúng nơi quy định.
 
x x x x x x x x x *Hoạt động khác:
- Xem tranh ảnh, Video clip nhận xét hành vi, thái độ: “đúng”-“sai”, “tốt” - “xấu” của con người đối với môi trường. Cách xử lí tình huống.
- Làm bài tập, tình huống thực tế, thực hành vứt rác đúng nơi qui định.
-  Thơ - Truyện : Thùng rác, bác quét rác, cô công nhân vệ sinh môi
trường, Tiếng chổi tre
- Xem băng hình tìm  ra các hành vi đúng và các hành vi sai của con
người đối với môi trường.
-  Lập bảng liệt kê các hành động nên và không nên
- Tham gia hoạt động:  Chăm sóc vườn cây, nhặt lá, th gom rác quanh sân trường…
5.3. Không bẻ cành, bứt hoa.
 
        x x x     *Hoạt động khác:
Trò chuyện, xem video clip về tình huống bảo vệ môi trường và không bảo vệ môi trường.  Biết nhắc nhở người khác khi không bảo vệ môi trường, thể hiện hành động bảo vệ môi trường, bảo vệ cây xanh, bảo vệ hoa cỏ, bảo vệ động vật....
5.4. Không để tràn nước khi rửa tay, tắt quạt, tắt điện khi ra khỏi phòng.
 
x x               *Hoạt động học
 - Nhận biết đồ dùng sử dụng điện, cách tiết kiệm điện, tiết kiệm nước.
- Nhận biết nơi nguy hiểm: ao, hồ
- Bé làm gì khi xảy ra bão lũ
- Bé làm gì khi xảy ra hỏa hoạn
 
*Hoạt động khác
-Thực hành tiết kiệm điện, nước trong sinh hoạt:
+ Ra khỏi phòng tắt điện, tắt quạt, mở tủ lạnh lấy đồ xong phải đóng cửa ngay khi không sử dụng, thời tiết mát không sử dụng điều hòa biết mở cửa sổ.
+ Khi rửa tay, đánh răng, chú ý vòi nước được đóng lại khi không sử dụng. Không để tràn nước sạch ra ngoài.
- Xem băng hình về các hành vi đúng sai trong việc sử dụng điện, nước
-Thảo luận : Làm thế nào để tiết kiệm nước khi rửa tay? Khi uống nước? Làm bài tập thực hành
- Dạy trẻ biết tiết kiệm thức ăn, ăn hết xuất. Biết nhặt cơm vãi bỏ vào đĩa
- Tổ chức các hoạt động trực nhật, các phòng học chức năng, lao động tập thể, chia sẻ những việc làm được ở gia đình...
- Hưởng ứng ngày Nước thế giới, Lễ hội tắt đèn hưởng ứng Chiến dịch giờ trái đất
 
- Thể hiện sự quan tâm với người thân và bạn bè. (CS 31) x x               - Chia sẻ, động viên, thăm hỏi và quan tâm tới bạn bị ốm, sức khỏe yếu hoặc bạn là người khuyết tật. Dạy trẻ biết quý trọng tình bạn, yêu thương người thân của mình.
Trẻ thực hiện một số kĩ năng tự phục vụ x x x x x x x x X -         Cách gấp khăn, quét rác trên khay
+ Cách cầm kéo, sử dụng kéo cắt đường thẳng, cắt nét cong tròn, sử dụng kẹp giấy lên dây.
+ Cách đứng lên ngồi xuống ghế đúng cách, cách bê ghế, lau bàn ăn.
+ Cách chuyển nước bằng mút, cách cuộn thảm, chuyển hạt bằng thìa xâu, rót khô, rót ướt bằng bình có vòi, bình không có vòi, rót ướt lọ miệng tròn
+ Xúc hạt bằng thìa nhỏ, luồn qua lỗ tròn và luồn dây dù có bọc đầu nhựa cứng. Cách gắp quả bông bằng loại gắp to.
+ Sử dụng chổi đót bé quét rác trên khay. Cách luồn dây và buộc dây,  gắp quả bông bằng gắp hạt, cách gắp hạt lạc bằng gắp to, buộc dây giầy, chuyển hạt bằng thìa nông, rót nước bằng phễu (bình sứ hoặc thủy tinh), đan nong mốt 3 nong, vắt khăn ướt, mặc áo khoác có kéo khóa, tết các dây.
- Cách mặc áo thun chui đầu, cách lau nước ướt, sử dụng nhíp, sử dụng đũa, lau chùi nước, cách đánh giày, tết tóc bằng bộ dây dập.
- Cách khâu lỗ hình các con vật, bông hoa, đan nong mốt.
- Cách tắt mở ti vi, cách mời trà, cách gập và xếp quần áo.
 
 
PHÁT TRIỂN THẨM MỸ
1. Cảm nhận và thể hiện cảm xúc trước vẻ đẹp của thiên nhiên, cuộc sống và các tác phẩm nghệ thuật
 (âm nhạc, tạo hình)
1.1. Vui sướng, vỗ tay, làm động tác mô phỏng và sử dụng các từ gợi cảm nói lên cảm xúc của mình khi nghe các âm thanh gợi cảm và ngắm nhìn vẻ đẹp của các sự vật, hiện tượng.
1.2. Chú ý nghe, tỏ ra thích thú (hát, vỗ tay, nhún nhảy, lắc lư) theo bài hát, bản nhạc.
1.3. Thích thú, ngắm nhìn, chỉ, sờ  và sử dụng các từ gợi cảm nói lên cảm xúc của mình (về màu sắc, hình dáng…) của các tác phẩm tạo hình.
x x x x x x x x x - Bộc lộ cảm xúc phù hợp khi nghe âm thanh gợi cảm, các bài hát, bản nhạc và ngắm nhìn vẻ đẹp của các sự vật, hiện tượng trong thiên nhiên, cuộc sống và tác phẩm nghệ thuật:
+ Vui sướng, hát, nhún nhảy, lắc lư, vỗ tay, làm động tác mô phỏng và sử dụng các từ gợi cảm nói lên cảm xúc của mình theo bài hát hoặc một bản nhạc.
+ Vui mừng, thích thú khi ngắm nhìn vẻ đẹp, chỉ, sờ, sử dụng từ khen ngợi biểu cảm  nói lên cảm xúc của mình khi xem hình ảnh, bức tranh hay một tác phẩm tạo hình.
 
 
 
2. Một số kĩ năng  trong hoạt động âm nhạc (hát, vận động theo nhạc) và hoạt động tạo hình (vẽ, nặn, cắt, xé dán, xếp hình)
2.1. Hát đúng giai điệu, lời ca, hát rõ lời và thể hiện sắc thái của bài hát qua giọng hát, nét mặt, điệu bộ.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
x x x x x x x x x Hoạt động học:
Dạy hát + Vận động
+ Cái mũi. Tập rửa mặt.Thật đáng yêu. Mừng sinh nhật. Mời bạn ăn. Khuôn mặt cười. Múa vui. Cả tuần đều ngoan. Bàn tay cô giáo, Em chơi đu, Em đi mẫu giáo, Đêm trung thu, Vui đến trường, Cả nhà thương nhau.Bé quét nhà.Múa cho mẹ xem. Gia đình gấu. Nhà của tôi, Cháu yêu cô chú công nhân. Chú bộ đội.  Cháu yêu cô thợ dệt. Lớn lên cháu lái máy cày, Đố bạn.  Cá vàng bơi. Vì sao con chim hót hay. Con chuồn chuồn, Em yêu cây xanh. Màu hoa. Quả. Đoàn tàu nhỏ xíu Đèn đỏ, đèn xanh.  Đường em đi.Tàu hỏa. Nhớ lời cô  dặn. Yêu Hà Nội. Quê hương tươi đẹp. Đêm qua em mơ gặp bác hồ. Nhớ ơn Bác. Múa với bạn Tây Nguyên. Bé quét nhà. Nhớ giọng hát Bác Hồ...
Hoạt động khác
Nghe hát
- Lắng nghe giai điệu, nghe nhạc, nghe cô hát và trẻ hưởng ứng nhún nhảy, lắc lư, vận động minh họa một số bài hát nghe: Chú cuội, Tí sún. Năm ngón tay ngoan. Thật đáng chê. Đường và chân. Búp bê bằng bông, Cho con. Niềm vui gia đình. Ba ngọn nến lung linh, gia đình nhỏ hạnh phúc to. Ươc mơ xanh, Những con đường em yêu. Hạt gạo làng ta. Em đi giữa biển vàng, Chi ong nâu và em bé.  Đàn gà con. Chú voi con ở bản đôn. Chú mèo con. Ba bà đi bán lợn con. Gọi trâu. Hoa thơm bướn lượn. Em đi trồng cây. Cây trúc xinh. Lý cây bông. Anh phi công ơi.Từ một ngã tư đường phố. Gửi chú hải quân. Con thuyền ước mơ. Nơi đảo xa, Bác Hồ người cho em tất cả. Quê em. Lý chiều chiều. Ai yêu Bác Hồ Chí Minh hơn thiếu niên nhi đồng,....
Trò chơi âm nhạc
- Dạy trẻ cách chơi, luật chơi của một số Trò chơi âm nhạc như: Ai nhanh nhất. Nhảy theo nhạc. Nghe nhạc đoán tên bài hát.Nhận hình đoán tên bài hát, thử tài bé yêu, nhanh - chậm - dừng...
- Tổ chức cho trẻ biểu diễn theo chủ đề sự kiện.
2.2. Vận động nhịp nhàng theo nhịp điệu các bài hát, bản nhạc với các hình thức (vỗ tay theo nhịp, tiết tấu, múa ).
 
 
x x x x x x x x x *Hoạt động học;
   Vận động minh họa: 
Mẹ ơi tại sao, , gà trống thổi kèn, bé chúc tết, mùa xuân, Vui trung thu; cả nhà đều yêu, cô giáo miền xuôi, ước mơ xanh, đi xe đạp, đường em đi,
  Múa:
Múa cho mẹ xem, em mơ gặp Bác Hồ, ra chơi vườn hoa...
Biểu diễn theo chủ đề sự kiện, sinh nhật, cuối tháng
Tổ chức cho trẻ biểu diễn các bài hát trong tháng
*Hoạt động khác
TC : Vận động theo bản nhạc cho trước, Ai nhanh nhất, Nghe nhạc và sáng tác các vận động phù hợp với bản nhạc, Khúc nhạc vui, Nhảy sạp, nghe giai điệu, đoán tên bài hát, tai ai tinh
*Giao lưu văn nghệ  giữa các khối lớp
2.3. Phối hợp các nguyên vật liệu tạo hình để tạo ra sản phẩm. x x x x x x x x x *Hoạt động học
Làm tranh từ hột hạt, làm bưu thiếp chúc tết, bưu thiếp tặng mẹ, làm đồ chơi từ nguyên vật liệu thực vật
*Hoạt động khác
- Sưu tầm các loại nguyên vật liệu (phế thải, que, hột hạt...
- Tổ chức triển lãm tranh, thi làm đồ dùng đồ chơi thi đua giữa các lớp
- Làm tranh từ vỏ bánh cupcake, từ nút chai
- Làm đèn từ cốc giấy
- Làm con  vật từ túi giấy, từ lá cây
2.4. Vẽ phối hợp các nét thẳng, xiên, ngang, cong tròn tạo thành bức tranh có màu sắc và bố cục.
 
x x x x x x x x x *Hoạt động học
-         Vẽ chân dung bạn trai và bạn gái,.
-         Vẽ đồ dùng của bé
-         Tô màu tranh trường mầm non
-         Vẽ đồ chơi trung thu mà bé thích
-         Vẽ và tô màu những chiếc vòng màu
-         Vẽ chân dung người thân trong gia đình
-         Vẽ ngôi nhà vẽ hoặc nặn đồ dùng trong gia đình bé
-         Tô màu tranh nghề sửa chữa xe ô tô
-         Vẽ nghề bé thích
-         Vẽ quà tặng chú bộ đội
-         Vẽ con vật sống trong rừng
-         Vẽ những bông hoa
-         Vẽ con cá
-         Vẽ quả ngày tết
-         Vẽ vườn cây ăn quả
-         Vẽ tàu hỏa
-         Vẽ máy bay
-         Vẽ quần áo mùa hè vẽ về biển
-         Vẽ cảnh đẹp quê hương bé thích
*Hoạt động khác:
Vẽ trường mầm non của bé, vẽ đồ dùng trong gia đình bé thích, vễ đồ chơi ngoài trời, vẽ sản phẩm của nghề nông, vẽ dụng cụ nghề nông, nghề mộc, nghề may...
Vẽ các loại biển báo giao thông, vẽ cột đèn giao thông, vẽ phương tiện đường thủy, vẽ tàu hỏa, vẽ nhà sàn, vẽ chùa một cột, vẽ cột cờ Hà Nội, vẽ Lăng Bác....
2.5. Xé, cắt theo đường thẳng, đường cong... và dán thành sản phẩm có màu sắc, bố cục.
 
 
 
x x x x x x x x x *Hoạt động học
-          Cắt dán khăn mặt
-         Gấp và dán áo
-         Cắt và dán đồ dùng gia đình từ tranh ảnh sưu tầm
-         Xé và dán trang trí áo dài
-         Trang trí váy
-         Dán và vẽ bạn tập  thể dục
-         Cắt và dán cửa cho ngôi nhà
-         Dán chiếc xe đẩy
-         Xé và dán ô tô khách
-         Xé và dán thuyền trên biển
-         Dán hoa tặng mẹ
-         Xé và dán con cá
-         Xé và dán đốm cho con hươu
-         Xé và dán những chiếc lá nhỏ
-         Xé và dán trang trí bưu thiếp
-         Xé và dán hoa
-         Xé và dán bức tranh cảnh bầu trời ban ngày
-         Xé và dán hoa mừng sinh nhật Bác.
2.6. Làm lõm, dỗ bẹt, bẻ loe, vuốt nhọn, uốn cong đất nặn để nặn thành sản phẩm có nhiều chi tiết.
 
 
 
x x x x x x x x x *Hoạt động học
-         Nặn con vật,
-         Nặn đồ dùng trong gia đình,
-         Nặn cái bát,
-         Nặn các loại phương tiện giao thông,
-          Nặn hoa, nặn quả,....
*Hoạt động khác
Thăm quan làng nghề bát tràng, xưởng làm bánh
Xem nghệ nhân nặn tò he
* Tổ chức hội thi " Bé khéo tay"
2.7. Phối hợp các kĩ năng xếp hình để tạo thành các sản phẩm có kiểu dáng, màu sắc khác nhau.
 
 
x x x x x x x x x Xếp hình
Xếp hình con cá từ các hình
Xếp hình bạn trai, bạn gái
Xếp hình con vật
Xếp hình ô tô.....
*Hoạt động khác:
Xếp mô hình trường mầm non Cự KHê, các kiểu nhà, Xếp hình công viên, bệnh viện, siêu thị, doanh trại quân đội, Xếp mô hình lăng Bác, tháp rùa. Xếp mô hình nhà sàn, Thi xếp hình theo ý thích, xếp hình chiếc thuyrnf, xếp hình ô tô, xếp hình đồ dùng trong gia đình, xếp dan con vật, xếp dán hình đồ vật bằng khuy, hột hạt, xếp hình con vật bằng hột hạt, khuy,...
2.8. Nhận xét các sản phẩm tạo hình về màu sắc, đường nét, hình dáng. x x x x x x x x x - Nhận xét sản phẩm tạo hình về màu sắc, bố cục tranh,  hình dáng, đường nét và chất liệu tạo nên bức tranh.
- Trẻ có kỹ năng vẽ các nét cơ bản, tô nhiều màu xen kẽ, sử dụng các loại bút, Sắp xếp bố cục bức tranh, chấm hồ và dán phẳng x x x x x x x x x - Trẻ vẽ nét cong, nét thẳng, nét xiên, nét ngang… tô màu xen kẽ lặp đi lặp lại 1 màu hoặc nhiều màu, sử dụng các loại bút vẽ và bút tô màu, bố cục tranh hợp lý tạo nên bức tranh đẹp.
- Dùng tay chấm hồ vào mặt sau của giấy và dán phẳng nền và các chi tiết nhỏ trong bức tranh.
3. Thể hiện sự sáng tạo khi tham gia các hoạt động nghệ thuật (âm nhạc, tạo hình)
3.1. Lựa chọn và tự thể hiện hình thức vận động theo bài hát, bản nhạc.
3.2. Lựa chọn dụng cụ để gõ đệm theo nhịp điệu, tiết tấu bài hát.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
3.3. Nói lên ý tưởng và tạo ra các sản phẩm tạo hình theo ý thích.
3.4. Đặt tên cho sản phẩm tạo hình.
x x x x x x x x x - Lựa chọn, thể hiện các hình thức vận động theo nhạc.
- Lựa chọn dụng cụ âm nhạc để gõ đệm theo nhịp điệu bài hát: Trống, phách, sắc xô, song loan,…
 
- Tự chọn dụng cụ, nguyên vật liệu để tạo ra sản phẩm theo ý thích: lá khô, giấy màu, cây khô, cỏ khô, cánh hoa khô,….
*Hoạt động học:
VĐMH: Mẹ ơi tại sao, cún con và mèo mi, cháu thương chú bộ đội, tập làm chú bộ đội, ai thương con nhiều hơn...
 
- Vận động theo các hình thức (vỗ tay, dậm chân,đánh khửu tay, lắc đầu, đánh hông…) và sử dụng các nhạc khác nhau (Xắc xô, phách, trống, kèn, đàn..) khi thể hiện hát và vận động theo nhạc các bài hát trong chủ đề sự kiện.
*Hoạt động khác:
- HĐ múa theo ý thích; nghệ sĩ tài ba, nhảy cùng bi bi, thần tượng âm nhạc nhí
* Trò chơi : Đồ vật gì phát ra âm thanh, bữa tiệc âm nhạc
* Chương trình âm nhac : Quà tặng mẹ, Ngày gia đình, Nhà giáo Việt Nam, Bác Hồ kính yêu, Khu rừng âm nhạc...
- Tạo ra âm thanh từ đồ vật: Cốc, bát, đũa, thìa…
* Trò chơi : Đồ vật gì phát ra âm thanh, bữa tiệc âm nhạc.
- Nói lên  ý tưởng tạo hình của mình.
- Đặt tên cho sản phẩm của mình.
- Trẻ mạnh dạn hát, múa, vận động, thể hiện được sắc thái biểu cảm khi  biểu diễn văn nghệ. x x x x x x x x x - Trẻ biểu diễn mạnh dạn, tự tin, hứng thú khi tham gia các hoạt động văn nghệ ở lớp và ở trường.
- Làm quen một số nhạc cụ quen thuộc. Luyện kỹ năng biểu diễn trên sân khấu; Nhảy erobic, dân vũ, các điệu nhảy khác;Tạo ra nhạc cụ từ các nguyên liệu khác nhau. Biểu diễn những bài đã học. Tập đặt lời mới cho bài hát quen thuộc. Giao lưu âm nhạc.
                       
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
TRƯỜNG MẦM NON CỰ KHÊ
 
 
THỜI KHÓA BIỂU
KHỐI MẪU GIÁO NHỠ
NĂM HỌC 2017 -2018
 
Lứa tuổi Thứ 2 Thứ 3 Thứ 4 Thứ 5 Thứ 6
 
 
4 tuổi
 
Âm nhạc
 
Khám phá
 
Văn học (T 1,3)
Vận động (T 2, 4)
 
 
LQ với toán
 
Tạo hình
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
TRƯỜNG MẦM NON CỰ KHÊ
 
THỜI KHÓA BIỂU
 
Lứa tuổi Thứ 2 Thứ 3 Thứ 4 Thứ 5 Thứ 6
 
 
Nhà trẻ
 
HĐ nhận biết
 
HĐ tạo hình
 
HĐ văn học
 
HĐ âm nhạc
 
HĐ thể dục
 
 
3 tuổi
Âm nhạc (T 1,3)
Vận động (T 2,4)
 
 
Khám phá
 
 
Tạo hình
 
LQ với toán
 
Văn học
 
4 tuổi
 
Âm nhạc
 
Khám phá
 
Văn học (T 1,3)
Vận động (T 2, 4)
 
 
LQ với toán
 
Tạo hình
 
 
 
5 tuổi
Vận động (T 1,3)
Âm nhạc (T 2,4)
 
Tạo hình
 
Khám phá
LQ với chữ cái (T 1,3)
Văn học (T 2,4)
 
 
LQ với toán
 
 
 
DỰ KIẾN CÁC CHỦ ĐỀ, SỰ KIỆN NĂM HỌC 2017 -2018
KHỐI MẪU GIÁO NHỠ
Thời gian Tuần I Tuần II Tuần III Tuần IV Tuần V
Tháng 9 5-9
Rèn nề nếp
12-16
Trung Thu
19-23
Lớp học của bé
26-30
Các bạn trong lớp của bé
 
Tháng 10 3-7
Các giác quan của bé
10-14
Cơ thể bé
17-21
Mừng ngày
20/10
24-28
Bé lớn lên và khỏe mạnh
 
Tháng 11 31/10-4/11
Nhu cầu gia đình
7-11
Ngôi nhà thân yêu
14-18
Mừng ngày
 20/11
21-25
Đồ dùng trong gia đình
 
Tháng 12 28/11-2/12
Nghề nghiệp của bố mẹ
5-9
Nghề sản xuất
12-16
Những con vật sống trong gia đình
19-23
Chú bộ đội
 
26-30
Những con vật dưới nước
Tháng 1 2-6
Một số loại quả
9-13
Một số loài hoa
16-20
Bé vui đón tết
23-27
(Nghỉ tết)
 
Tháng 2 30/1-3
Nghỉ tết
6-10
Mùa xuân
13-17
Một số loại rau
20-24
Cây cần gì để lớn lên và phát triển
 
Tháng 3 27/2-3
Phương tiện giao thông đường bộ
6-10
Chào mừng ngày Quốc tế phụ nữ
8/3
13-17
Một số quy định giao thông đường bộ
20-24
Phương tiện giao thông đường sắt
27-31
Phương tiện giao thông đường hàng không
Tháng 4 3-7
Sự kì diệu của nước
10-14
Một số hiện tượng tự nhiên
17-21
Bé với mùa hè
24-28
Không khí và ánh sáng
 
Tháng 5 1-5
Làng quê của bé
8-12
Bé với thủ đô Hà Nội
15-19
Sinh nhật Bác
22-26
Tổng kết năm học
 
 

Tác giả bài viết: Chuyên môn khối 4-5 tuổi

Nguồn tin: Tạ Ngọc Diễm

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Văn bản mới

930_BGDĐT-GDTC

Hướng dẫn thực hiện công tác y tế trường học

Thời gian đăng: 31/03/2018

lượt xem: 258 | lượt tải:88
Quảng cáo 2
Thăm dò ý kiến

Cảm ơn bạn đã ghé thăm Website. Bạn biết trang của chúng tôi qua:

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây